(Thi 119:57-64) "57 Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa. 58 Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa. 59 Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa. 60 Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa. 61 Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa. 62 Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa. 63 Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa. 64 Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài".



DẪN NHẬP.

Đức Chúa Trời là phần cơ nghiệp thật sự của tác giả Thi thiên 119 (the Lord is the psalmist's true homestead). Bởi vì luật pháp của Đức Chúa Trời đổ đầy trên tất cả mọi người trên trái đất (fills the earth with all) làm cho cuộc sống yên lành và vui sướng (makes life secure and joyous). Do đó, ông đã xác tín:
* Các lời hứa của Đức Chúa Trời là niềm hy vọng của ông (God's promises are his hope). Và:
* Các luật công bình của Đức Chúa Trời là niềm vui vui lớn của ông (God's righteous laws are his delight).

I/ LỜI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (Word of God).
(Thi 119:57-58) "57 Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa. 58 Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa".

1/ Không có Đức Chúa Trời giúp đỡ chúng ta không làm được gì cả (Without Him we can do nothing). 
* Chúng ta cần ơn của Ngài để sống (we need His grace for living).
* Và chúng ta cũng cần ơn của Ngài để vâng giữ lời Ngài nữa (and also for obeying His Word).
* Chúng ta hãy xin ơn dư dật nơi Đức Chúa Trời, vì nhu cầu của chúng ta rất lớn (let us ask for plenteous grace since our need is so great).

2/ Nguyên văn Hy-bá-lai có hai danh từ đều được dịch là Lời Chúa. 
- Danh từ
אִמְרָה ['imrah] (word of God, the Torah). 
- Danh từ
דָּבָר [dabar] (speech, word, speaking, saying).

3/ Danh từ
אִמְרָה ['imrah]: Lời (Word), hoặc lời của Đức Chúa Trời (word of God).
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".
* Danh từ
אִמְרָה ['imrah]: Lời (word) hay Lời của Đức Chúa Trời (Word of God); 
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như
מִצְוָה [mitsvah] (commandment): Điều răn.
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như là kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah). 
* Kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và đã được chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(1) Trong Cựu ước, danh từ
אִמְרָה ['imrah] Lời (word) hay Lời Đức Chúa Trời (Word of God) được đề cập 37 lần. Nhưng riêng trong Thi thiên 119 có đến 19 lần (Thi 119:11; 38; 50; 58; 67; 76; 82; 116; 123; 140; 148; 154; 158; 162; 170; 172).
(2) Danh từ
אִמְרָה ['imrah] (Word). Có các nghĩa sau:
* Hành động thốt ra hoặc bày tỏ ra bằng lời nói (the act or instance of uttering). 
* Bài nói chuyện chính thức trước công chúng (a formal public address).
* Một mệnh lệnh thiên thượng (devine command). 
(Thi 119:50a) "Lời Chúa làm cho tôi được sống lại".
(Thi 119:148) "Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa".
(Thi 119:162) "Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn".
(Thi 119:172) "Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình".
(3) Đức Chúa Trời không khiến chúng ta trở nên thánh khiết:
* Trái với ý nguyện chúng ta (against our will).
* Hoặc không cần sự cộng tác của chúng ta (or without our cooperation).
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".

2/ Danh từ
דָּבָר [dabar]: Lời (speech, word, speaking, saying).
(Thi 119:9) "Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(1) Trong Cựu ước danh từ
דָּבָר [dabar] được đề cập đến 1439 lần. Riêng trong Thi thiên 119 có 26 lần (Thi 119:9, 16, 17, 25, 28, 42, 43, 49, 65, 74, 81, 89, 101, 105, 107,  114, 147, 160, 161, 169, 
(2) Danh từ
דָּבָר [dabar]: Lời. Có các nghĩa sau đây:
* Lời (word). Điều được nói ra, được nhận xét hoặc trò chuyện (a thing said, a remark or conversation).
* Lời trình bày (speaking). Nói lên để xác nhận về... (speak in confirmation of or with reference to).
* Sự ra lịnh (commandment).
(Thi 119:9) "Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(Thi 119:16-17) "16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa. Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:89) "Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời".
(Thi 119:105) "Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi".
(Thi 119:114) Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".

3/ La-tinh (Latin) "sérmit -ónis": Lời nói, diễn văn (speech, discourse, sermon, saying, homily, word).
* Câu cách ngôn, châm ngôn, tục ngữ (maxim, proverb, adage).
* Bài nói chuyện chính thức trước cử tọa (a formal public address).
* Bài thuyết trình về đạo đức (a moralising discourse).
* Lời thuyết giảng về chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Điều được nói ra, nhận xét hoặc tuyên bố (a thing said, a remark or conversation).
(Lê 10:7) "Đừng ra khỏi cửa hội mạc, e các ngươi phải chết chăng; vì dầu xức của Đức Giê-hô-va ở trên các ngươi. Họ bèn làm theo lời Môi-se".
(Phục 5:5) "Đang lúc đó, ta đứng giữa Đức Giê-hô-va và các ngươi, đặng truyền lại lời của Ngài cho các ngươi; vì các ngươi sợ lửa, không lên trên núi. Ngài phán rằng".
(II Sử 6:17) "Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Đa-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm".
(Gióp 16:3) "Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?".
(Châm 30:5-6) "5 Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài. 6 Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng".
(Ê sai 5:24) "Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên".

4/ Hy-lạp (Greek) λόγος [logos] (word, saying, speech, Word / Christ). Có các nghĩa sau:
(1) Lời (word).
* Hành động của việc nói (the act of speaking, speech).
* Điều mà người nào đó đã nói (what someone has said).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi nhà chức trách hợp pháp (an official order issued by a legal authority).
* Những nguyên tắc của niềm tin tôn giáo (a principle of religious belief).
* Lời thuyết giảng về chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Các lời phán của Đức Chúa Trời (the sayings of God).
* Những lời giáo huấn của Đức Chúa Trời (of the moral precepts given by God).
* Lời tiên tri trong kinh Cựu ước do các Tiên tri chép (Old Testament prophecy given by the prophets).
(Mat 4:4) "Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời".
(Mat 7:24) "Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá".
(Giăng 6:68) "Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời".
(Giăng 8:31) "Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta".
(Rô 10:17) "Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, mà người ta nghe, là khi lời của Đấng Christ được rao giảng".
(Hê 4:12) "Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng".
(Gia 1:22) "Hãy làm theo lời, chớ lấy nghe làm đủ mà lừa dối mình".
(I Phi 2:2) "thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn".
(2) Ngôi lời / Đấng Christ (Word / Christ).
Trong Phúc âm Giăng và các thư tín của ông cũng như trong Khải huyền, chỉ ra rằng cốt lõi của lời của Đức Chúa Trời chính là Đức Chúa Giê su Christ (the essential Word of God, Jesus Christ), ngôi thứ Hai trong Ba ngôi Đức Chúa Trời (the second person in the Godhead).
(Giăng 1:1) "Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời".
(Giăng 1:14) "Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha".
(I Giăng 1:1) "Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống".
(Khải 19:13) "Ngài mặc áo nhúng trong huyết, danh Ngài xưng là Lời Đức Chúa Trời".

5/ Sự nhận thức về kho tàng quá to lớn (an incomparable treasure) chúng ta có được trong Đấng Christ sẽ khiến chúng ta hứa nguyện giữ gìn lời của Đức Chúa Trời.
(Êp 1:3) "Ngợi khen Đức Chúa Trời, Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài đã xuống phước cho chúng ta trong Đấng Christ đủ mọi thứ phước thiêng liêng ở các nơi trên trời".
* Đức Chúa Trời là Đấng Hoàn toàn đầy đủ (the one sufficient One).
* Có Đức Chúa Trời là có sự giàu sang không tưởng tượng được (fabulously  wealthy).
(Thi 119:57) "Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa".

(1) Phần
חֵלֶק [chêleq] (part): Sản nghiệp (inheritance); cơ nghiệp (portion); định phần (allotment); khẩu phần (partake).
(Thi 16:5) "Đức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn giữ phần sản tôi".
(Thi 73:26) "Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời".
(Giê 10:16) "Sản nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như vậy; vì Ngài đã tạo nên mọi sự, và Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân".
(Giê 51:19) "Nhưng cơ nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như chúng nó, vì chính Ngài là Đấng đã tạo nên mọi vật, còn Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân".
(Ca thương 3:24) "Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài".
(Phục 32:9) "Vì phần của Đức Giê-hô-va là dân Ngài, Gia-cốp là cơ nghiệp Ngài".

(2) Gìn giữ
שָׁמַר [shâmar]: Giữ (keep); tuân theo (observe), chú ý (regard). 
(Thi 34:4) "Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi".
(Thi 119:57) "Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:17) "Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:67) "Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".
(I Sử 16:11) "Phải tìm cầu Đức Giê-hô-va và sức mạnh Ngài, Phải tìm mặt Ngài luôn luôn".
(Phục 6:25) "Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy".

6/ Dầu Đức Chúa Trời là Đấng đầy đủ hoàn toàn (He is All sufficient).
* Nhưng chúng ta thì không có sự đầy đủ (but we not).
* Sự đầy đủ chúng ta đến từ Đức Chúa Trời (our sufficient is from God).
(II Cô 3:4-5) "4 Nầy là sự tin chắc của chúng tôi nhờ Đấng Christ mà có trong Đức Chúa Trời: 5 không phải tự mình chúng tôi có tài năng mà nghĩ việc gì như bởi chính mình chúng tôi, nhưng tài năng của chúng tôi đến từ Đức Chúa Trời".
* Vì vậy, chúng ta phải cầu nguyện nài xin ơn Đức Chúa Trời (claiming His promise of mercy).
(Thi 119:58) "Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa".

(1) Ơn
פָּנִים [pânîym]: Sự ủng hộ (countenance); sự chấp nhận (acceptance); sự hài lòng (pleasure); sự hiện diện (presence); sự quan tâm (regard).
(Phục 4:29) "Ở đó ngươi sẽ tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và khi nào hết lòng hết ý tìm cầu Ngài thì mới gặp".
(I Vua 13:6) "Bấy giờ, vua cất tiếng nói với người của Đức Chúa Trời rằng: Xin hãy nài xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi và cầu nguyện cho ta, hầu cho tay ta được lại như cũ. Người của Đức Chúa Trời cầu khẩn Đức Giê-hô-va, thì tay vua bèn co vào được, trở lại y như trước".

(2) Thương xót
חָנַן [chânan]: Nhân từ (have pity upon); ân điển (favor); khoan dung (merciful).
(Thi 119:58) "Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa"
(Sáng 43:29) "Giô-sép nhướng mắt thấy Bên-gia-min, em ruột, con trai của mẹ mình, thì hỏi rằng: Đó có phải em út mà các ngươi đã nói cùng ta chăng? Và tiếp rằng: Con út ơi! cầu xin Đức Chúa Trời làm ơn cho ngươi!".
(E xơ ra 9:8) "Song bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng tôi tạm làm ơn cho chúng tôi, để một phần dư lại của chúng tôi thoát khỏi, và ban cho chúng tôi một cái đinh ở trong chỗ thánh nầy; hầu cho Đức Chúa Trời chúng tôi soi sáng con mắt chúng tôi và khiến cho chúng tôi ở giữa sự nô lệ mình được dấy lên một chút".
(Thi 41:4) "Tôi đã nói: Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi, Chữa lành linh hồn tôi, vì tôi đã phạm tội cùng Ngài".
(Thi 56:1) "Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi".
(Thi 57:1) "Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua".

II/ CHỨNG CỚ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (testimony of God).
(Thi 119:59) "Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
עֵדָה [`edah] (testimony, witness): Bảng chứng, chứng cớ, lời chứng.
(a) Danh từ
עֵדָה [`edah] là giống đực của danh từ עֵדוּת [`eduwth] và đều có nghĩa là: Chứng cớ, sự làm chứng (testimony, witness).
(b) Đây là một thuật ngữ luật pháp thuộc về hợp đồng (a covenantal) có liên quan cách đặc biệt (specifically reffering) đến các điều kiện được lập ra với Đức Chúa Trời.
(Thi 119:2a) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài".
(Thi 25:10) "Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài".
(Phục 4:45) "Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô".
(c) Chứng cớ
עֵדָה [`edah] (testimony) có các nghĩa sau:
* Lời khai được viết ra hoặc được nói ra (an oral or written statement).
* Sự tuyên bố rằng điều gì đó là đúng (declaration or statement of fact).
* Mười điều răn (the Ten Commandments).
(Thi 19:7b) "... Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 119:144) "Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống".

2/ La tinh (Latin) "testimonium": Lời chứng, lời khai, bảng chứng nhận. Do danh từ "testis": Một lời bằng chứng, một lời chứng, nhân chứng, người chứng kiến, người làm chứng (a witness).
* Một người nhìn thấy một vài sự kiện xảy ra và vì vậy có thể mô tả để người khác có thể biết (a person present at some event and able to give information about it).
* Lời chứng, bằng chứng, sự xác nhận (testimony, evidence, confirmation).
(Xuất 25:16) "Ngươi hãy cất vào trong hòm bảng chứng mà ta sẽ ban cho".
(Xuất 31:18) "Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra"

3/ Hy-lạp (Greek) μαρτύριον [martyrion] (testimony, witness, to be testified): Chứng, lời chứng, lời làm chứng, sự làm chứng.
* Được khai ra (to be testified).
* Một lời khai có tuyên thệ (a person giving sworn testimony).
* Một sự cam đoan hoặc xác nhận long trọng (a solemn protest or confession).
(Mat 26:59-60) "59 Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài. 60 Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến...".
(Giăng 8:17) "Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin".
(I Cô 1:6) "như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em".
(II Tim 1:8) "Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành".

4/ Sự dẫn dắt là một vấn đề luôn tái diễn (guidance is a perennial problem). 
* Chúng ta nên đi theo đường hướng nào? (Which way should we go?). 
* Thành thật mà nói, tự chúng ta không có sự khôn ngoan để biết được (we don't have wisdom in ourselves to know). 
* Như vậy thì chúng ta hãy xoay chân trở về cùng con đường đã được vạch ra trong Kinh thánh (to the paths outlined in the Scriptures).
(Thi 119:59) "Tôi tư tưởng về đường lối tôi, bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa".

(1) Tư tưởng
חָשַׁב [châshab]: Suy nghĩ (think); đan, dệt (weave); bện (plait); mưu tính (plot); dự tính (contrive); đánh giá (regard); định giá (value); tính toán (compute); giải thích về ai/gì (account of); tư tưởng (conceive); đặt kế hoạch (devise); nghĩ về (consider); khám phá (find out); dự báo (forecast); tưởng tượng (imagine).
* Sắp đặt lại các sự việc, sự kiện thành một tổng thể mạch lạc (make facts  etc. into a story or connected whole).
* Sử dụng đầu óc một cách tích cực để nghĩ ra những ý tưởng có liên hệ với nhau (exercise the mind positively with one's ideas etc.).
(Thi 119:59) "Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa".
(Giô suê 24:14-15) "14 Vậy bây giờ, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và phục sự Ngài cách thành tâm và trung tín; hãy bỏ xa các thần mà tổ phụ các ngươi hầu việc bên kia sông, và tại xứ Ê-díp-tô; phải phục sự Đức Giê-hô-va. 15 Nếu chẳng thích cho các ngươi phục sự Đức Giê-hô-va, thì ngày nay hãy chọn ai mà mình muốn phục sự, hoặc các thần mà tổ phụ các ngươi đã hầu việc bên kia sông, hoặc các thần dân A-mô-rít trong xứ mà các ngươi ở; nhưng ta và nhà ta sẽ phục sự Đức Giê-hô-va".
(Mác 14:72) "Tức thì gà gáy lần thứ hai; Phi-e-rơ bèn nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần. Người tưởng đến thì khóc".
(Lu 15:17) "Vậy nó mới tỉnh ngộ, mà rằng: Tại nhà cha ta, biết bao người làm mướn được bánh ăn dư dật, mà ta đây phải chết đói!".

(2) Đường lối
דֶּרֶךְ [derek] (road, way, path, direction, manner, habit).
* Một con đường hoặc lối mòn được thiết lập cho người đi bộ (a way or track made for walking) hoặc được tạo nên bởi những người đi bộ thường xuyên giẫm đạp mà hình thành (or made by continual treading).
* Sự hướng dẫn cách nào để đến được nơi muốn đến (guidance on how to reach a destination).
* Phương cách mà một cái gì đã được thực hiện hoặc xảy ra (a way a thing is done or happen).
* Thuộc về cách sống (of course of life (fig.)
* Thuộc về tính cách đạo đức (of moral character).
* Phương thức hành động (of mode of action)
(Thi 16:11) "Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng".
(Thi 119:35) "Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó".
(Thi 119:105) "Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi".
(Thi 128:1) "Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Đi trong đường lối Ngài".
(Thi 119:59) "Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa".
(Mat 3:3) "Ấy là về Giăng Báp-tít mà đấng tiên tri Ê-sai đã báo trước rằng: Có tiếng kêu trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài".
(Hê 12:13) "Khá làm đường thẳng cho chân anh em theo, hầu cho kẻ nào què khỏi lạc đường mà lại được chữa lành nữa".

(3) Trở bước
שׁוּב [shûwb]: Quay lại (turn back); suy nghĩ lại (call to mind); rút về (retreat); nhớ lại (recall); lui lại (reverse).
(Thi 119:59) "Tôi tư tưởng về đường lối tôi, bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa".
* Trở lại điểm xuất phát (return to the starting point).
(Lu 15:17-18) "17 Vậy nó mới tỉnh ngộ, mà rằng: Tại nhà cha ta, biết bao người làm mướn được bánh ăn dư dật, mà ta đây phải chết đói! 18 Ta sẽ đứng dậy trở về cùng cha, mà rằng: Thưa cha, tôi đã đặng tội với trời và với cha".

III/ ĐIỀU RĂN CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (the commandment of God).

(Thi 119:60) "Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa".

1/ Hy-ba-lai (Hebrew)
מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn. Có các nghĩa sau:
* Mệnh lệnh của con người (commandment of man).
* Điều răn của Đức Chúa Trời (the commandment of God).
* Mười điều răn (the Ten Commandments). 
(Xuất 34:28) "Môi-se ở đó cùng Đức Giê-hô-va trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm, không ăn bánh, cũng không uống nước; Đức Giê-hô-va chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn".
(Thi 19:8b) "Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa...".
(Thi 119:73b) "Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa".
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".

3/ La tinh (Latin) "commandare": Mệnh lệnh, chỉ huy, sai khiến (command).
* Về ai đó có quyền sai bảo người khác (give formal order or instructions to).
* Có thẩm quyền hoặc điều khiển người khác (have authority or control over).
(Xuất 20:6) "và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta".
(Giô suê 22:5) "Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài".

4/ Trong Cựu ước, danh từ
מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn (commandment) được chép đến 181 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 21 lần (Thi 119:6, 10, 19, 21, 32, 35, 47, 48, 60, 66, 73, 86, 98, 115, 127, 131, 143, 151, 166, 172, 176)
(Thi 119:6) "Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn".
(Thi 119:10) "Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa".
(Thi 119:47) "Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến".
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".

5/ Hy-lạp (Greek) ἐντολή [entolē] (commandment, injunction): Điều răn.
* Một lời khuyên hoặc mệnh lệnh có thẩm quyền (an authoritative warning or order)
* Quy tắc về ứng xử (rule of conduct).
* Sự hướng dẫn về đạo đức (moral instruction).
* Các luật về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và được chép trong Xuất 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(Mat 22:36) "Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?".
(Giăng 13:34) "Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy".
(Giăng 14:15) "Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta".
(Giăng 15:10) "Nếu các ngươi vâng giữ các điều răn của ta, thì sẽ ở trong sự yêu thương ta, cũng như chính ta đã vâng giữ các điều răn của Cha ta, và cứ ở trong sự yêu thương Ngài".
(Hê 9:19) "Lúc Môi-se phán mọi điều răn của luật pháp cho dân chúng, có lấy máu của bò con và dê đực, với nước, dây nhung đỏ tía và nhành ngưu tất rảy trên sách cùng trên cả dân chúng".
(Khải 14:12) "Đây tỏ ra sự nhịn nhục của các thánh đồ: chúng giữ điều răn của Đức Chúa Trời và giữ lòng tin Đức Chúa Jêsus".

6/ Chúng ta sống trong thời đại của thức ăn nhanh (instant foods), phục vụ nhanh (instant service), và mọi thứ đều cấp tốc (instant this and that). Cho nên chúng ta đáng phải suy gẫm về sự vâng lời cấp tốc (instant obedience) về ý chỉ đã được bày tỏ ra của Đức Chúa Trời (the revealed will of God).
(Thi 119:60) "Tôi lật đật, không chậm trễ, mà gìn giữ các điều răn Chúa".
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta".

(1) Lật đật
חוּשׁ [chûwsh]: Vội vã (hurry); vội vàng (haste).
* Hăng hái / hăm hở với một niềm hân hoan hoặc vui thích (to be eager with excitement or enjoyment).
(2) Chậm trễ
מָהַהּ [mâhahh]: Chậm, cà kê (delay); nấng ná, chần chừ (linger); lần lửa (tarry).
* Lật đật
חוּשׁ [chûwsh]: Hành động một cách nhanh chóng (act quickly).

IV/ LUẬT PHÁP CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (law of God).
(Thi 119:61) "Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
תּוֹרָה [towrah]: Luật (law), sự chỉ dẫn (direction), Sự hướng dẫn (instruction). Có các nghĩa sau: 
* Hướng dẫn ai làm các nào để đến được mục đích (guidance on how to reach a destination).
* Hệ thống các qui tắc/ luật lệ (the body of laws) để điều hoà ứng xử của các thành viên trong một cộng đồng, một đất nước.
* Kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và đã được chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
* Ngũ kinh (the Pentateuch): Năm sách Cựu ước đầu tiên  tách biệt khỏi các phần khác của Kinh thánh như các sách Tiên tri các sạch Lịch sử và các sách Văn thơ (the Prophets, the Histories, and the Writings) được gọi là Kinh Tô-ra (the Torah).
* Một cuộn sách chứa đựng năm sách Cựu ước đầu tiên của Kinh thánh (a scroll containing the Pentateuch).
* Ý muốn của Đức Chúa Trời như đã được bày tỏ trong luật của Môi se (the will of God as revealed in Mosaic law).
(Thi 1:2) "Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 19:7) "Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 37:31) "Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó".
(Thi 40:8) "Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi".
(Thi 78:10) "Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài".
(Thi 89:30) "Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta,Không đi theo mạng lịnh ta"
(Thi 94:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho".
(Thi 119:18) "Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa".

2/ La tinh (Latin) "legalis": Pháp luật (legal). Xuất phát từ chữ "lex legis": Luật lệ, luật pháp, phép tắc, qui tắc.
* Thuộc về hoặc căn cứ trên luật pháp (of or based on law).
* Quan tâm đến luật pháp (concerned with law).
* Thuộc về luật của Môi-se (of the Mosaic law).
* Nói về sự cứu rỗi bởi các việc làm hơn là bởi đức tin (of salvation by works rather than by faith).
(Xuất 24:12) "Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên núi, đến cùng ta và ở lại đó; ta sẽ ban cho ngươi bảng đá, luật pháp và các điều răn của ta đã chép đặng dạy dân sự".
(II Sử 6:16) "Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy".

3/ Hy-lạp (Greek) νόμος [nomos]: Luật pháp (law). Có các nghĩa sau:
* Bất cứ một tập tục, một luật lệ, một mệnh lệnh nào (a custom, a law, a command) đã được thiết lập (anything established); hoặc bất cứ một luật pháp nào đã được chấp nhận bởi sự sử dụng (anything received by usage, of any law whatsoever).
* Thuộc về luật của Môi se (of the Mosaic law).
* Luật đức tin tuyệt đối (the law demanding faith).
* Sự dạy dỗ thuộc về đạo đức của Đức Chúa Giê su (the moral instruction given by Christ), đặc biệt là giáo huấn về tình yêu thương (esp. the precept concerning love).
* Tên gọi sách Ngũ kinh của Môi se (the name of the Pentateuch).
(Mat 5:17) "Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn".
(Giăng 7:51) "Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?".
(Rô 3:28) "vì chúng ta kể rằng người ta được xưng công bình bởi đức tin, chớ không bởi việc làm theo luật pháp".
(Rô 4:15) "vì luật pháp sanh ra sự giận; song đâu không có luật pháp, thì đó cũng không có sự phạm luật pháp".
(Rô 7:12) "Ấy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành".
(Gal 3:24) "Ấy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình".
(Gal 6:2) "Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ".

4/ Kẻ ác âm mưu bắt lấy người tín đồ vô tội (conspire to trip up the innocent believe). Nhưng đây lại càng là cớ để người tín hữu:
* Nhớ lại lời của Đức Chúa Trời (remember the Word).
* Tìm sự hướng dẫn và sự bảo vệ từ trong luật pháp của Chúa (for guidance and protection).
(Thi 119:61) "Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa".

(1) Dây
חֶבֶל [chebel] hoặc חֵבֶל [chêbel]: Dây cáp (rope); dây đai (band); dây thừng (cord); dây thòng lọng (snare); xích (chain).
* Một cái thắt gút của dây thừng (a noose of cords).
* Một nhóm người liên kết với nhau (a company if tied together).
(Gióp 36:8) "Nếu họ phải mang xiềng xích, Và bị dây gian truân vấn vướng".
(Thi 107:10) "Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc".
(Thi 140:4-5) "4 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã. 5 Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy và trăng dây cho tôi, Giương lưới dọc dài theo đường; Chúng nó cũng đặt vòng gài tôi".

(2) Vương vấn
עוּד [ʻûwd]: Vây quanh (encompass); trói buộc (bind); bao vây  quanh (encircle); quở mắng (admonish); cướp đoạt (rob); áp bức (oppress); buộc tội (admonish).
(Thi 119:61) "Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa".
(II Vua 22:5-6) "5 Các lượng sóng của tử vong đã phủ bao tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi; 6 Những dây của địa ngục đã vấn tôi, Lưới sự chết có hãm bắt tôi".
(Ca 3:5-7) "5 Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn, 6 Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời. 7 Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta"
(Giô na 2:4-6) "4 Ngài đã quăng tôi trong vực sâu, nơi đáy biển, Và dòng nước lớn bao bọc lấy tôi. Hết thảy những sóng lượn và những ba đào của Ngài đều trải qua trên tôi. 5 Tôi đã nói rằng: Tôi đã bị ném khỏi trước mắt Ngài; Dầu vậy, tôi còn nhìn lên đền thánh của Ngài. 6 Nước bao phủ lấy tôi, cho đến linh hồn tôi; Vực sâu vây lấy tôi tư bề; Rong rêu vấn vít đầu tôi".

(3) Quên
שָׁכַח [shâkach]; hoặc שָׁכֵחַ [shâkêach]: Lãng quên (forget); để thất lạc (mislay); bị quên (be oblivious of).
* Không biết hoặc không thấy (unaware or unconscious of).
* Tình trạng không biết hoặc bị quên (the state of having or being forgotten).
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".
(Thi 119:141) "Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa".
(Thi 119:153) "Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa".
(Thi 119:176) "Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa".

V/ MẠNG LỊNH / ĐOÁN NGỮ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (judgment of God).
(Thi 119:62) "Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
מִשְׁפָּט [mishpat]: Mạng lịnh (judgment, ordinance). Có các nghĩa sau đây:
* Hành động phân xử một vụ án (act of deciding a case).
* Bản án, lời tuyên án (sentence, decision of judgment).
* Thực thi phán quyết của toà án (execution of judgment).
* Sự quyết định theo luật pháp (decision in law).
* Những chỉ thị pháp lý (covenant directives).
(Xuất 21:1) "Đây là luật lệ ngươi phải truyền cho dân sự".
(Xuất 24:3) "Môi-se bèn đến thuật lại cho dân sự mọi lời phán của Đức Giê-hô-va và các luật lệ, thì chúng đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi lời Đức Giê-hô-va phán dạy".
(Phục 4:1) "Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được".
(Thi 1:5) "Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình".

2/ Trong Cựu ước, danh từ
מִשְׁפָּט [mishpat] (judgment) được chép đến 421 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 4 lần.
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải (judgment) và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".
(Thi 119:84) "Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét (judgment) những kẻ bắt bớ tôi?".
(Thi 119:121) "Tôi đã làm điều ngay thẳng (judgment) và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi".
(Thi 119:149) "Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh (judgment) Ngài".

3/ La tinh (Latin) "judex judicts": Xem xét, xét đoán, đánh giá (judge). Gồm:
(1) Tiền tố "jus": Luật, luật lệ, luật pháp (law).
(2) Động từ (verb) "-dicus": Phát biểu, nói rõ, trình bày (speaking).
(Xuất 12:12) "Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Ê-díp-tô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Ê-díp-tô; ta là Đức Giê-hô-va".
(Phục 1:17) "Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời. Phàm việc nào lấy làm rất khó cho các ngươi, hãy đem đến trước mặt ta thì ta sẽ nghe cho".
(Phục 4:8) "Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?".

4/ Hy-lạp (Greek) κρίσις [krisis]: Sự nhận xét, ý kiến, quyết định, phán quyết, xét đoán (judgment).

(1) Nghĩa nguyên thủy (literal).
* Sự chia tách, chia ra, phân ra, tách biệt, phân tích (a separating, sundering, separation).
* Hành động hoặc sự lựa chọn (the act or an instance of selecting).
* Tình trạng được lựa chọn (the state of being selected).
* Phiên toà (a trial, contest).
(2) Nghĩa bóng (figurative).
* Khả năng phê phán (the critical faculty).
* Khả năng suy xét chính xác hoặc sáng suốt (good judgment or insight).
* Được xem xét và trắc nghiệm các vấn đề (a judicial examination of issues).
* Ý kiến hay quyết định được đưa ra liên quan đến bất cứ vấn đề gì (opinion or decision given concerning anything) đặc biệt liên hệ đến sự công bằng và không công bằng hoặc đúng hay sai (esp. concerning justice and injustice, right or wrong).
(Mat 10:15) "Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy".
(Giăng 3:18-19) "18 Ai tin Ngài thì chẳng bị đoán xét đâu; ai không tin thì đã bị đoán xét rồi, vì không tin đến danh Con một Đức Chúa Trời. 19 Vả, sự đoán xét đó là như vầy: sự sáng đã đến thế gian, mà người ta ưa sự tối tăm hơn sự sáng, vì việc làm của họ là xấu xa".
(Giăng 5:29) "ai đã làm lành thì sống lại để được sống, ai đã làm dữ thì sống lại để bị xét đoán".
(Hê 9:27) "Theo như đã định cho loài người phải chết một lần, rồi chịu phán xét".
(Giu đe 1:15) "Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài".

5/ Cơ Đốc nhân có thể bị những người gian ác (wicked men) ngược đãi một cách không công bình (unjustly treated). Nhưng họ vẫn hát về những mạng lịnh công bình của Chúa (God's righteous judgments).
(Công 16:25) "Lối nữa đêm, Phao-lô và Si-la đang cầu nguyện, hát ngợi khen Đức Chúa Trời; và những tù phạm đều nghe".
(Thi 119:62) "Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa".

(1) Công bình
צֶדֶק [tsedeq]: Ngay thẳng (right); đúng đắn (just).
* Hành vi tốt về mặt đạo đức, luật pháp, hoặc sự đúng đắn của xã hội (of conduct just, morally, or socially correct).
* Hành động phù hợp với điều được cho là đúng đắn về mặt đạo đức, công bằng (acting or done in accordance with what is morally right or fair).
(a) La tinh (Latin): 
* Danh từ "justitia": Sự công bằng (justice).
* Tính từ "justus / jus" (just): Đúng, chính xác (just / right).
* Động từ "justificare": Làm điều công bằng (do justice to).
(b) Hy lạp (Greek) δικαιόω [dikaioō] (justify): Xưng công bình, hợp lý. 
* Chứng minh một người hay một hành động là đúng (show the justice or rightness of a person, act, etc.)
(Rô 3:4b) "Ấy vậy Chúa sẽ được xưng công bình trong lời phán của Ngài, và sẽ được thắng khi chịu xét đoán".
(c) Ngoài ra chúng ta còn ngợi khen Đức Chúa Trời bởi vì sự công bình Ngài bày tỏ (because of the revelation of His righteousness).
(Thi 98:2) "Đức Giê-hô-va đã tỏ cho biết sự cứu rỗi Ngài, và lộ ra sự công bình Ngài trước mặt các nước".
(Thi 97:6) "Các từng trời truyền ra sự công bình Ngài, Muôn dân đã thấy sự vinh hiển Ngài".

(2) Cảm tạ
יָדָה [yâdâh]: 
(Thi 119:62) "Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa".

(a) Hy bá lai (Hebrew)
יָדָה [yâdâh]: Tạ ơn (give thanks). 
* Bày tỏ sự biết ơn, hoặc lòng cảm ơn (express gratitude to), đặc biệt đối với Đức Chúa Trời (the expression of gratitude, esp. to God). 
* Dâng lên Đức Chúa Trời những sự tạ ơn (giving thanks to God).
(I Sử 16:34) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là nhân từ; Sự thương xót Ngài còn đến đời đời".
(Thi 26:7) "Hầu cho nức tiếng tạ ơn,Và thuật các công việc lạ lùng của Chúa"
(Thi 50:23) "Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời".
(Thi 69:30) "Tôi sẽ dùng bài hát mà ngợi khen danh Đức Chúa Trời, Và lấy sự cảm tạ mà tôn cao Ngài".
(Thi 92:1) "Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài".
(Thi 100:4) "Hãy cảm tạ mà vào các cửa Ngài, Hãy ngợi khen mà vào hành lang Ngài. Khá cảm tạ Ngài, chúc tụng danh của Ngài".
(Thi 106:1) "Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 107:1) "1 Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 118:1) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 136:1) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Ê sai 12:4) "và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!".

(b) La tinh "laus laudis": Ngợi khen (praise); cảm ơn (thank).
* Biểu lộ một sự đồng tình hoặc thán phục cách nhiệt thành (express warm approval or admiration of) bằng những bài hát tán dương. 
* Công bố danh Đức Chúa Trời ra (confess the name of God).
* Kính trọng sâu sắc hoặc tôn thờ (to revere or worship).
* Bày tỏ sự biết ơn, hoặc lòng cảm ơn (express gratitude to).

(c) Hy lạp (Greek) εὐχαριστία [eucharistia] (thanksgiving): Sự biểu tỏ lòng biết ơn hoặc cách diễn đạt bằng lời nói để bày tỏ lòng biết ơn cách tích cực đến Đức Chúa Trời như một hành động của thờ phượng (actively, grateful language to God, as an act of worship).
(Phi líp 4:6) "Chớ lo phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu xin của mình cho Đức Chúa Trời".

VI/ GIỀNG MỐI CỦA CHÚA (precept of God).
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
פִּקּוּדִים [piqquwd] hoặc פִּקֻּד [piqqud] (precept, statute): Lời giáo huấn. Có các nghĩa sau:
* Một qui tắc về cách ứng xử (a rule of conduct).
* Sự dạy bảo về đạo đức (moral instruction).
* Một mệnh lệnh (a command/ writ) hoặc một sự cho phép (a warrant).
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".
(Thi 119:15) " Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa". 
(Thi 119:27) "Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa".
(Thi 119:40) "Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa".
(Thi 119:45) "Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:56) "Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:93-94) "Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống. 94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa".

3/ La tinh (Latin) "praeceptum": Giềng mối, qui tắc (precept); do động từ "praeccipere praecept": Khuyên bảo, cảnh giác, chỉ dẫn (warn, instruct).
* Chỉ thị hoặc ra lịnh (direct or command).
* Thông báo cho biết về sự nguy hiểm hoặc tình huống không biết trước (inform of danger, unknown circumstances...).
(Nê 9:14) "Chúa khiến cho chúng biết ngày sa-bát thánh của Chúa, cậy Môi-se, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, qui tắc, và luật pháp".
(Giê 35:18) "Đoạn, Giê-rê-mi nói cùng nhà người Rê-cáp rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì các ngươi đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình là Giô-na-đáp, đã giữ mọi lời răn dạy của người, và làm theo mọi điều người đã truyền cho các ngươi".
(Đa 9:5) "chúng tôi đã phạm tội, làm sự trái ngược, ăn ở hung dữ, chúng tôi đã bạn nghịch và đã xây bỏ các giềng mối và lệ luật của Ngài".

3/ Hy-lạp (Greek) διδασκαλία [didaskalia] (precepts, teaching, instruction, doctrine). có các nghĩa sau:
* Lời hướng dẫn hoặc chỉ thị (instruction, direction).
* Học thuyết hay lời giáo huấn (what is taught, doctrine).
* Cung cấp thông tin có hệ thống cho một người (give systematic information to a person).
* Bộ sách hướng dẫn (a body of instruction).
* Nguyên tắc cơ bản của niềm tin thuộc về chính trị hoặc tôn giáo... (a principle of religious or political... belief).
* Một nguyên tắc hoặc giáo lý, hoặc hệ thống của các giáo lý được soạn thảo bởi những người có thẩm quyền trong nhà thờ (a principle, tenet, or system of these, esp. as laid down by the authority of a Church).
(Mat 15:9) "Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra".
(Mác 10:5) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ấy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho".

4/ Ai yêu mến Đức Chúa Trời thì sẽ yêu mến dân sự của Ngài (those who love God love His people). Cũng vậy ai yêu mến lời của Đức Chúa Trời cũng sẽ yêu mến tất cả mọi người yêu Kinh thánh (and those who love the Bible love all Bible-lovers).
Đây là mối thông công toàn cầu (a worldwide fellowship), vượt ra khỏi ranh giới cùng mọi sự phân biệt về quốc gia, chủng tộc và xã hội (that transcends national, social and racial distinctions).
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".

(1) Bạn hữu
חָבֵר [châbêr]: Người đồng hành (companion); bạn bè (fellow); 
đồng nghiệp (associate); chiến hữu (comrade).
(a) Bạn hữu
חָבֵר [châbêr] có các nghĩa sau:
* Nối kết chặt chẽ với nhau (knit together).
* Một người cùng chia sẻ công việc, cùng gắn kết với nhau (a person who accompanies, associates with).
(Thi 101:6) "Mắt tôi sẽ chăm xem người trung tín trong xứ. Hầu cho họ ở chung với tôi; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc tôi".
(b) Latin "companis": Người cùng ăn chung với nhau (one who breaks bread with another). Gồm:
* Tiền tố (pref.) "com": Cùng với nhau (together / altogether / with).
* Danh từ (noun) "panis": Bánh mì (bread).
(Giăng 13:18) "Ta không nói về các ngươi hết thảy, ta biết những kẻ ta đã lựa chọn; nhưng lời nầy trong Kinh Thánh phải được ứng nghiệm: Người ăn bánh ta, dở gót nghịch cùng ta".
(Mat 26:23) "Kẻ nào để tay vào mâm với ta, ấy là kẻ sẽ phản ta".
(Thi 41:9) "Đến đỗi người bạn thân tôi, Mà lòng tôi tin cậy, và đã ăn bánh tôi, Cũng giơ gót lên nghịch cùng tôi".

(2) Kính sợ
יָרֵא [yârêʼ]: Tôn kính (revere); kinh sợ (fear); kính trọng (honour).
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".
(Thi 112:1) "Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va".
* Đầy kính sợ (to stand in awe of, be awed / inspire with awe). Cảm giác kính trọng kết hợp với sợ hãi hoặc ngạc nhiên (reverential fear or wonder).
* Đầy kinh sợ, khiếp sợ, kính sợ (to be fearful, be dreadful, be feared).
* Gây nên sự kinh ngạc và khiếp sợ (to cause astonishment and awe, be held in awe).
* Cảm giác kính trọng sâu sắc hoặc sự sùng kính (to inspire reverence or godly fear).
(1) Latin "reverentia": Sùng kính (revere). Kính trọng sâu sắc (hold in deep and affectionate or religious respect). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "re": Sức mạnh, lực tiêu cực (negative force).
(b) Động từ (verb) "verèri": Sợ hãi (fear).
(Thi 2:11) "Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy".
(Thi 5:7) "Còn tôi, nhờ sự nhân từ dư dật của Chúa, tôi sẽ vào nhà Chúa, Lấy lòng kính sợ Chúa mà thờ lạy trước đền thánh của Chúa".
(2) Hy lạp (Greek) εὐλαβέομαι [eulabeomai]: Tôn kính (reverence). 
* Cảm giác sợ hãi đối với hoặc hướng về (feel fear about or towards).
* Cảm giác kính trọng kết hợp với sự sợ hãi hoặc ngạc nhiên (reverential fear or wonder/ amazing).
* Bày tỏ lòng tôn kính đối với (show reverence towards).
* Hành động cách thận trọng (to act cautiously, circumspectly).
(Hê 11:7) "Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa mách bảo cho về những việc chưa thấy, và người thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu nhà mình; bởi đó người định tội thế gian, và trở nên kẻ kế tự của sự công bình đến từ đức tin vậy".
(Hê 12:28) "Như vậy, vì chúng ta có phần trong một nước không hay rúng động, nên hãy cảm ơn, hầu cho lấy lòng kính sợ hầu việc Đức Chúa Trời một cách đẹp lòng Ngài".

(3) Giữ theo
שָׁמַר [shâmar]: Giữ (keep); tuân theo (observe), chú ý (regard). 
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".
(Thi 119:57) "Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:17) "Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:67) "Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".
(I Sử 16:11) "Phải tìm cầu Đức Giê-hô-va và sức mạnh Ngài, Phải tìm mặt Ngài luôn luôn".
(Phục 6:25) "Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy".


KẾT LUẬN.

1/ Tác giả Thi thiên 119:57 xác tín niềm tin của mình rằng "Đức Giê-hô-va là phần của tôi" (Jehovah is my portion). Cho nên ông nói:
* Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa (I would observe thy words) (57b).
* Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa (I entreated thy favor with my whole heart) (58a)
* Trở bước tôi về chứng cớ Chúa (I turned my feet unto thy testimonies) (59).
* Tôi gìn giữ các điều răn Chúa (observe thy commandments) (60).
* Tôi không quên luật pháp Chúa (I have not forgotten thy law) (61b). 
* Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa (at midnight I will rise to give thanks unto thee) (62).
* Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa (I am a companion of all them that fear thee) (63).
* Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài (Teach me thy statutes) (64).

2/ Tác giả Thi thiên 119:57-64 cũng bày tỏ một số thái độ tốt mà Đức Chúa Trời muốn chúng ta học tập.
* Tôi hết lòng cầu khẩn (I entreated thy favor with my whole heart) (58a).
* Tôi lật đật không chậm trễ (I made haste, and delayed not) (60).
* Tôi thức dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa (at midnight I will rise to give thanks unto thee) (62).