(Thi 117:1-2) "1 Hỡi các nước, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hỡi các dân, khá ca tụng Ngài! 2 Vì sự nhân từ Ngài rất lớn cho chúng ta; Sự chân thật Đức Giê-hô-va còn đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!".

DẪN NHẬP.


A/ THI THIÊN 117 LÀ THI THIÊN NGẮN NHẤT TRONG TẤT CẢ CÁC THI THIÊN
(the shortest psalm in the Psalter) mà cũng là đoạn Kinh thánh ngắn nhất trong Kinh thánh (and the shortest chapter in the Bible).

B/ CÓ MỘT SỐ NHÀ GIẢI KINH CHO RẰNG THI THIÊN 117 LÀ LỜI KẾT CỦA CÁC THI THIÊN HA-LÊ-LU-GIA gồm các Thi thiên từ 111 đến 116 (as the conclusion to the preceding collection of Hallelujah psalms- Ps111-116).

C/ THI THIÊN 117 NGẮN NGỦI NẦY CHÚ TÂM ĐẾN MỘT CHỦ ĐỀ LỚN (this short psalm is about a big subject): Giúp đỡ tất cả các quốc gia ngợi khen Đức Chúa Trời (helping all the nations to praise the Lord).
(Thi 117:1) "Hỡi các nước, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hỡi các dân, khá ca tụng Ngài!".

I/ (Các) nước גּוֹי [gowy] hình thức rút ngắn tuy rất hiếm thấy (shortened) גֹּי [gôy]: Quốc gia (nation); người không văn minh (heathen); các dân ngoại (Gentiles). Có các nghĩa sau:
1/ Các dân tộc không phải là Do thái (usually of non-Hebrew people).
2/ Các nước ngoại quốc (the foreign nations).
3/ Nghĩa bóng (figuratively): Một bầy súc vật (a troop of animals); hoặc một đàn châu chấu (or a flight of locusts).

II/ (Các) dân אֻמָּה ['ummah]: Dân tộc, dân chúng (people); bộ tộc (tribe). Có các nghĩa sau:
1/ Tất cả những người hình thành nên một quốc gia, chủng tộc, bộ lạc, hoặc cộng đồng... (persons composing a community, trible, race, nation, etc.).
2/ Đám đông những người bình thường trong một nước... không có địa vị hoặc cấp bậc gì đặc biệt trong xã hội (a mass of people in a country etc., not having special rank or position).
3/ Một nhóm các gia đình hoặc các cộng đồng kết liên với nhau bởi những sự ràng buộc về xã hội, kinh tế, tôn giáo hoặc huyết thống, và thường có chung văn hoá và ngôn ngữ; cùng một thủ lĩnh được thừa nhận (a group of families or communities linked by social, economic, religious, or blood ties, and usu. having a common culture and dialect, and a recognised leader).
4/ Cộng đồng dân cư (community of persons).

III/ Mặc dầu sự ngợi khen Đức Chúa Trời trong sách Thi thiên (the praise of God in the Psalter) hiếm khi là một vấn đề riêng tư giữa tác giả thi thiên và Đức Chúa Trời (rarely a private matter between the psalmist and the Lord).
* Sự ngợi khen thường được diễn ra tại nơi công cộng (it is usually a public) đặc biệt trong đền thờ (at the temple).
* Tuy nhiên, tất cả mọi quốc gia và mọi dân tộc (all nations and peoples) đều được kêu gọi hãy ngợi khen Đức Chúa Trời (to praise the Lord).
(Thi 117:1) "Hỡi các nước, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hỡi các dân, khá ca tụng Ngài!".

1/ Ngợi khen הָלַל [halal]
(1) Động từ הָלַל [halal] (praise) là động từ mà người Do thái thường xử dụng để ngợi khen Đức Chúa Trời (usually used in reference to the praise of God).
(Thi 22:23) "Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; Ớ hết thảy dòng dõi Gia-cốp, khá tôn vinh Ngài. Hỡi hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài".
(Thi 105:2) "Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài".
(a) Các Thi thiên từ 113 đến 118  theo truyền thống được gọi là các Thi thiên ngợi khen (the Hallel Psalms).
(b) Động từ הָלַל [halal] (praise) có các nghĩa sau:
* Sáng, chiếu sáng (to shine). Phát ra ánh sáng hoặc phản chiếu ánh sáng (emit or reflect light).
* Chớp sáng (to flash forth light). Phát ánh sáng loé lên trong chốc lát (cause to emit or reflect light, suddenly, or intermittently).
* Ca ngợi, tán dương (to praise). Biểu lộ sự đồng tình hoặc thán phục ai / cái gì (express warm approval or admiration of).
* Tôn vinh Đức Chúa Trời bằng lời nói (Glorify God in words).
(c) Hy lạp (Greek) μεγαλύνω [megalynō]; Latin "magnificare": Ca tụng, ngợi khen, tôn vinh Đức Chúa Trời (magnify / praise).
(Lu 1:46-48) "46 Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa, 47 Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi. 48 Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước".

2/ Ca tụng שָׁבַח [shabach] (to laud, to praise, to glorify). Có các nghĩa sau:
* Tán dương, khen ngợi, ca ngợi, đặc biệt bằng những bài Thánh ca (praise or extol, esp. in hymns).
* Biểu thị tình yêu sâu sắc lẫn kính trọng đối với Chúa bằng sự cảm tạ và ngợi khen Ngài (adoring praise and thanksgiving).
* Đọc bài diễn văn với một giọng nói lớn (to address in a loud tone).
* Ẩn dụ (figuratively): Làm dịu cơn giận bằng lời nói (to pacify as if by words).
(Thi 47:1) "Hỡi các dân, hãy vỗ tay; Hãy lấy tiếng thắng trận mà reo mừng cho Đức Chúa Trời".
(Thi 67:3-5) "3 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện các dân ngợi khen Chúa! Nguyện muôn dân ca tụng Chúa! 4 Các nước khá vui vẻ và hát mừng rỡ; Vì Chúa sẽ dùng sự ngay thẳng mà đoán xét các dân, Và cai trị các nước trên đất. 5 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện các dân ngợi khen Chúa! Nguyện muôn dân ca tụng Ngài!".
(Thi 96:7) "Hỡi các họ hàng của muôn dân, Đáng tôn vinh hiển và năng lực cho Đức Giê-hô-va".
(Thi 98:4) "Hỡi cả trái đất, hãy cất tiếng reo mừng cho Đức Giê-hô-va, Nức tiếng vui vẻ và hát ngợi khen!".
(Thi 100:1) "Hỡi cả trái đất, Hãy cất tiếng reo mừng cho Đức Giê-hô-va!".
(1) La tinh (Latin) "laudare": Ngợi khen (praise).
(Công 4:21) "Vậy, họ lại ngăm dọa hai người nữa, rồi tha ra, không tìm phương bắt tội, vì cớ dân chúng, bởi ai nấy đều ngợi khen Đức Chúa Trời về việc đã xảy ra".
(Rô 15:9) "lại khiến dân ngoại khen ngợi Đức Chúa Trời vì sự thương xót của Ngài, như có chép rằng: Bởi đó tôi sẽ ngợi khen Chúa giữa các dân ngoại, Và ca tụng danh Ngài".
(2) Hy lạp (Greek) δοξάζω [doxazō] (glorify, honour, magnify, extol). Gồm các nghĩa sau:
* Khen ngợi hết sức (exalt to heavenly glory).
* Tán dương quá mức (praise highly).
* Ca ngợi một cách nhiệt tình (praise enthusiastically).
(Mat 5:16) "Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời".
(Lu 2:20) "Bọn chăn chiên trở về, làm sáng danh và ngợi khen Đức Chúa Trời về mọi điều mình đã nghe và thấy y như lời đã bảo trước cùng mình".

3/ Thi thiên 117 đã được Sứ đồ Phao lô trích dẫn trong thư tín Rô ma như là chứng cớ: Sự cứu rỗi các dân ngoại (the salvation of Gentiles) và sự tôn vinh Đức Chúa Trời bởi dân ngoại (the glorifying of God by Gentiles) không phải là một ý nghĩ siêu phàm đến sau nầy (not a divine afterthought).
(Rô 15:11) "Lại rằng: Hỡi hết thảy dân ngoại, Hãy khen ngợi Chúa, muôn dân nên ngợi khen Ngài!".
(Thi 117:1) "Hỡi các nước, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hỡi các dân, khá ca tụng Ngài!"

IV/ Đức Chúa Trời đã kêu gọi Y-sơ-ra-ên để trở thành một nguồn phước cho tất cả các quốc gia trên thế giới (to be a blessing to all nations of the world).
(Sáng 12:1-3) "1 Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Áp-ram rằng: Ngươi hãy ra khỏi quê hương, vòng bà con và nhà cha ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho. 2 Ta sẽ làm cho ngươi nên một dân lớn; ta sẽ ban phước cho ngươi, cùng làm nổi danh ngươi, và ngươi sẽ thành một nguồn phước. 3 Ta sẽ ban phước cho người nào chúc phước ngươi, rủa sả kẻ nào rủa sả ngươi; và các chi tộc nơi thế gian sẽ nhờ ngươi mà được phước".

V/ Cũng như vậy, Đức Chúa Trời đã kêu gọi Hội thánh của Ngài (His Church) hãy rao truyền Tin lành đến toàn thể thế giới (take the Gospel to the whole world).
(Mat 28:18-20) "18 Đức Chúa Jêsus đến gần, phán cùng môn đồ như vầy: Hết cả quyền phép ở trên trời và dưới đất đã giao cho ta. 19 Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ, 20 và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế".

D/ TẤT CẢ CÁC NƯỚC ĐANG THỜ LẠY CÁC THẦN GIẢ DỐI (worshiping false gods). DO ĐÓ CHÚNG TA PHẢI DẠY CHO HỌ BIẾT VỀ ĐỨC CHÚA TRỜI CHÂN THẦN (the true God).

I/ Chúng ta phải nói cho họ về:
* Lòng nhân từ rất lớn của Chúa חֶסֶד [checed] (His mercy is great).
* Sự chân thật Ngài còn đến đời đời אֱמֶת ['emeth] (His truth is enduring).
(Thi 117:2a) "Vì sự nhân từ Ngài rất lớn cho chúng ta; Sự chân thật Đức Giê-hô-va còn đến đời đời".

1/ Lòng nhơn từ חֶסֶד [checed]: Lòng tốt (goodness, kindness, pity, lovingkindness).
(Thi 117:2a) "Vì sự nhân từ Ngài rất lớn cho chúng ta".
* Một hành động tử tế (a kind act).
* Sự chăm sóc âu yếm hoặc sự quan tâm (tenderness and consideration).
* Lòng nhân từ khoang dung (compassion or forbearance).
* Thể hiện lòng thương xót đối với (have pity on).
(Thi 17:7) "Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài".
(Thi 31:21) "Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, Vì tại trong thành vững bền Ngài đã tỏ cho tôi sự nhân từ lạ lùng của Ngài!"
(Thi 86:15) "Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật".
(Thi 103:8) "Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ".
(Thi 103:11) "Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu".
(Thi 111:4) "Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót".
(Thi 130:4,7) "4 Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa... 7 Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều".
(1) La tinh (Latin) "pietas": Lòng thương xót, thương hại (pity).
* Cảm thấy đau buồn và lòng trắc ẩn bị kích thích bởi hoàn cảnh đau khổ, khó khăn của người khác (sorrow and compassion aroused by another's condition).
(Xuất 33:19) "Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ làm cho các sự nhân từ ta phát ra trước mặt ngươi; ta hô danh Giê-hô-va trước mặt ngươi; làm ơn cho ai ta muốn làm ơn, và thương xót ai ta muốn thương xót".
(Thi 23:6) "Quả thật, trọn đời tôi Phước hạnh và sự thương xót sẽ theo tôi; Tôi sẽ ở trong nhà Đức Giê-hô-va Cho đến lâu dài".
(Thi 31:19) "Sự nhân từ Chúa, Mà Chúa đã dành cho người kính sợ Chúa, Và thi hành trước mặt con cái loài người Cho những kẻ nương náu mình nơi Chúa, thật lớn lao thay!".
(2) Hy lạp (Greek) σπλαγχνίζομαι [splagchnizomai] (have compassion, be moved with compassion).
(a) Nghĩa đen (literally): Lòng của ai bị rung động (to be moved as to one's bowels); vì "lòng" theo quan niệm của người Hy lạp là trung tâm của tình yêu và nhân ái (for the bowels were thought to be the seat of love and pity).
(b) Nghĩa bóng: Có lòng trắc ẩn (have compassion), hoặc bị xúc động, mủi lòng (be moved with compassion).
(Mat 9:36) "Khi Ngài thấy những đám dân đông, thì động lòng thương xót, vì họ cùng khốn, và tan lạc như chiên không có kẻ chăn".
(Mác 9:22-23) "22 Quỉ đã lắm phen quăng nó trong lửa và dưới nước, để giết nó đi; nhưng nếu thầy làm được việc gì, xin thương xót chúng tôi và giúp cho! 23 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi nói: Nếu thầy làm được? Kẻ nào tin thì mọi việc đều được cả".
(II Tê 1:11) "Cho nên, chúng tôi vì anh em cầu nguyện không thôi, hầu cho Đức Chúa Trời chúng ta khiến anh em xứng đáng với sự gọi của Ngài, và cho Ngài lấy quyền phép làm trọn trong anh em mọi ý định thương xót của lòng nhân Ngài và công việc của đức tin".
(Gia 5:11) "Anh em biết rằng những kẻ nhịn nhục chịu khổ thì chúng ta xưng là có phước. Anh em đã nghe nói về sự nhịn nhục của Gióp, và thấy cái kết cuộc mà Chúa ban cho người; vì Chúa đầy lòng thương xót và nhân từ".

2/ Sự chân thật אֱמֶת ['emeth] (truth, reliableness, sureness, reliability).
(Thi 117:2b) "Sự chân thật Đức Giê-hô-va còn đến đời đời".
* Phẩm chất hoặc trạng thái đúng đắn hoặc chân thực (the quality or a state of being true or truthful).
* Tình trạng hoặc tính đáng tin cậy (reliableness / reliability).
(Thi 119:160) "Sự tổng cộng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời".
(a) La tinh (Latin) "varitas-tatis": Chân lý, sự thật (verity).
* Một vật hiện hữu thật sự (a really existent thing).
(Rô 3:4) "chẳng hề như vậy! Thà xưng Đức Chúa Trời là thật và loài người là giả dối, như có chép rằng: Ấy vậy Chúa sẽ được xưng công bình trong lời phán của Ngài, Và sẽ được thắng khi chịu xét đoán".
(b) Hy lạp (Greek) ἀλήθεια [alētheia]: Chân lý, sự thật, sự chính xác (truth, accuracy, correctness).
* Phẩm chất hay trạng thái của sự thực (the quality or a state of being true or truthful).
* Điều được chấp nhận như là đúng thật (what is accepted as true).
(Giăng 1:14) "Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha".
(Giăng 14:6) "Vậy Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống; chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng Cha".

3/ Chúng ta phải nói cho thế gian biết:
(1) Những điều mà Đức Chúa Trời đã làm cho chúng ta do lòng nhơn từ rất lớn của Ngài (what He does is merciful).
(2) Và nói cho họ biết những gì Ngài phán là đáng cho chúng ta để lòng tin cậy (and what He says is dependable).
(Thi 117:2) "Vì sự nhân từ Ngài rất lớn cho chúng ta, Sự chân thật Đức Giê-hô-va còn đến đời đời".
(3) Rất lớn גָּבַר [gabar]: To lớn, vĩ đại, hùng mạnh, quyền thế lớn (be great, have strength, be strong, be powerful, be mighty).
(Thi 117:2a) "Vì sự nhân từ Ngài rất lớn cho chúng ta
* Có khả năng hoặc phẩm chất phi thường (remarkable in ability, character...)
* Tình trạng mạnh mẽ (the state of being strong).
* Làm cho ai trở nên mạnh (to make strong, strengthen).
* Ban cho ai sức mạnh (give strength).
* Có quyền lực hoặc ảnh hưởng rất lớn (having much power or influence ).
(4) Đời đời עוֹלָם [`owlam]: Luôn luôn, mãi mãi, vĩnh viễn, bất diệt, không dứt (forever, ever, everlasting, evermore, perpetual).
(Thi 117:2b) "Sự chân thật Đức Giê-hô-va còn đến đời đời".
* Khoảng thời giai dài (long duration).
* Sự tồn tại liên tục, vĩnh viễn, bất diệt (continuous existence, perpetual).
* Một tương lai không có kết thúc hoặc không hạn định (everlasting, indefinite or unending future, eternity).
* Điểm ảo (the vanishing point). Về phối cảnh, điểm mà tất cả các đường song song trong một mặt phẳng có vẻ như gặp nhau (the point at which receding parallel lines viewed in perspective appear to meet).
(a) La tinh (Latin) "perpetualis": Liên tục (continuous).
* Tiếp diễn mà không dừng lại hoặc bị ngắt (unbroken, uninterrupted, connected throughout in space or time).
* Tiếp tục và tồn tại mãi mãi (lasting for ever).
(b) Hy lạp (Greek) αἰώνιος [aiōnios] (eternal, everlasting).
* Luôn luôn tồn tại, không có kết thúc hoặc bắt đầu trong thời gian (existing always; without an end or usu. beginning in time).
* Không có kết thúc hoặc không bao giờ kết thúc (without end, never to cease).
* Không có bắt đầu và kết thúc (without beginning and end).
* Đã có, hiện có và sẽ luôn còn đến (that which always has been and always will be).

4/ Vì sự nhân từ Đức Chúa Trời là rất lớn và sự chân thật Ngài còn đến đời đời, cho nên chúng ta phải hát xướng ca ngợi Chúa.
(Thi 89:1) "Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ của Đức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài".
(Thi 101:1) "Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ và sự công bình; Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ hát ngợi khen Ngài".


E/ ĐỨC CHÚA TRỜI BAN PHƯỚC CHO BẠN (God blesses you) DO ĐÓ BẠN PHẢI LÀ MỘT NGUỒN PHƯỚC CHO NHỮNG NGƯỜI KHÁC (you might be a blessing to others).

1/ Không phải chỉ những người mà bạn gặp mỗi ngày (not only the people you see every day).
2/ Nhưng cả đến những người mà mà bạn chưa từng gặp, cho đến khi bạn bước vào thiên đàng (but the people you will never see until you get to heavens).
3/Bạn đã giúp mọi người trên thế giới học biết về Đức Chúa Giê su chưa?


KẾT LUẬN.


1/ Thi Thiên 117 là đoạn Kinh thánh ngắn nhất (the shortest chapter of Bible).
Thi Thiên 117 (cũng giống như Thi thiên 113) đều mở đầu và kết thúc với cụm từ Ha-lê-lu-gia יָ֨הּ הַ֥לְלוּ [halal Yahh]: Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va (Praise the Lord).

2/ Trong khi tác giả Thi thiên 116 công bố rằng (declares) ông sẽ hoàn thành các sự hứa nguyện của ông (complete his vows) ở tại trước mặt của dân sự Đức Chúa Trời.
(Thi 116:14, 18-19) "14 Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài... 18 Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài, 19 Trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, Ở giữa Giê-ru-sa-lem. Ha-lê-lu-gia!".

3/ Thì tác giả Thi thiên 118 mời gọi dân Y-sơ-ra-ên (challenges the people of Israel) hãy ngợi khen Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem.
(Thi 118:1-4) "1 Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 2 Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 3 Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 4 Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 118:27-28 "27 Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ. 28 Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa".

4/ Còn tác giả của Thi thiên 117 thuyết phục các dân ngoại quốc trên thế giới (urges the Gentiles of the world) hãy ngợi khen Đức Chúa Trời.
(Thi 117:1) "Hỡi các nước, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hỡi các dân, khá ca tụng Ngài!".

5/ Tác giả Thi thiên 117 viện dẫn sự nhân từ và sự thành tin của Đức Chúa Trời (he cites God's love and faithfulness) là những lý do tại sao Đức Chúa Trời đáng được ngợi khen (as the reasons why God is to be praised).
(Thi 117:2) "Vì sự nhân từ Ngài rất lớn cho chúng ta; Sự chân thật Đức Giê-hô-va còn đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!".

6/ Vậy nên, là những tạo vật của Đức Chúa Trời chúng ta hãy ngợi khen Ngài (praise the Lord).
Muôn vật ở dưới bầu trời,
Hãy cất tiếng ngợi khen Đấng tạo hoá;
Nguyện danh Đấng Cứu chuộc
Được hát lên tôn vinh trên khắp đất, bởi mọi lưỡi.
Lạy Chúa lòng thương xót Ngài còn đến đời đời.
Lời ngợi khen Ngài sẽ vang lên từ biển nầy đến biển kia,
Cho đến khi mặt trời sẽ mọc lên và không còn lặng nữa.
(Isaac Watts).