Thi 119:25-32 "25 Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa. 26 Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa. 27 Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa. 28 Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa. 29 Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa. 30 Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi. 31 Tôi trìu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn. 32 Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa".

DẪN NHẬP.


1/ Cho dù bị dính vào bụi đất (whether laid low in the dust), hoặc được giải thoát (set my heart free). Thì tác giả Thi thiên 119 vẫn quyết định giữ chắc lời của Đức Chúa Trời (hold fast to God's word).

(1) Dính vào bụi đất (laid low in the dust).
(Thi 119:25-32) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(a) Dính vào דָּבַק [dabaq]: Bám chặt (laid low), dán vào (stick), ở gần (stay close), gắn với (join to).
(b) Bụi đất עָפָר [`aphar]: Bụi (dust), tro tàn (ashes), trái đất (earth), mặt đất (ground), sự chết (mortar), rác rưởi (rubbish).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(Thi 44:25) "Vì linh hồn chúng tôi bị phục dưới bụi tro; Thân thể chúng tôi dính vào đất".

(2) Mở rộng lòng tôi (set my heart free).
(Thi 119:32) "Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa".
(a) Mở rộng רָחַב [rachab]: Được trở nên rộng lớn hơn (to be widened), được nở nang (be enlarged), được phóng to ra (make large), mở rộng (make open wide), rộng rãi (broad), giải thoát (free).
* Tự nghĩa (Lit.): Làm cho tâm hồn tôi trở nên rộng lớn hơn (enlarged my heart). Ví dụ như:
(Ê sai 60:5) "Bấy giờ ngươi sẽ thấy và được chói sáng, lòng ngươi vừa rung động vừa nở nang; vì sự dư dật dưới biển sẽ trở đến cùng ngươi, sự giàu có các nước sẽ đến với ngươi".
* Gia tăng sự hiểu biết của tôi (increased my understanding).
(I Vua 4:29) "Đức Chúa Trời ban cho Sa-lô-môn sự khôn ngoan, sự thông sáng rất cao, cùng lòng rộng rãi như cát trên bờ biển".
(b) Lòng לֵב [leb] (heart): Con người bề trong (inner man), tâm trí (mind), tâm hồn (heart), ý chí (will), sự hiểu biết (understanding).
(Thi 119:32) "Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa".
* Trong ngôn ngữ của Kinh thánh (in Biblical language), lòng là trung tâm của tâm linh con người (the center of the human spirit).
* Từ tấm lòng phát sinh ra các cảm xúc (emotions), tư tưởng (thought), các động cơ (motivations), sự dũng cảm (courage), và hành vi (action).
(Thi 4:7) "Chúa khiến lòng tôi vui mừng nhiều hơn chúng nó, Dầu khi chúng nó có lúa mì và rượu nho dư dật".
(Châm 4:23) "Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra".

(3) Tríu mến: Động từ דָּבַק [dabaq] được dịch là "tríu mến" trong Thi 119:25 và "dính vào" trong Thi 119:31.
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:31) "Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn".

2/ Trong Thi thiên 119, tác giả đã nói đến rất nhiều về nỗi đau đớn, hoạn nạn và buồn phiền của ông (his sorrow suffering and affliction).
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:50) "Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Ấy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn".
(Thi 119:67) "Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:71) "Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa".
(Thi 119:75) "Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn".
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".
(Thi 119:92) "Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Ắt tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn".
(Thi 119:107) "Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:143) "Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích".
(Thi 119:153) "Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa".

(1) Tác giả Thi thiên 119 đã viết "linh hồn tôi ưu sầu chảy tuôn giọt lệ" để diễn tả nỗi buồn phiền mà ông không thể nào diễn tả hết bằng lời.
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(a) Sự ưu sầu תּוּגָה [tuwgah]: Sự đau buồn (grief), buồn khổ (sorrow), sự nặng nề (heaviness), sự trầm cảm (depression).
* Danh từ תּוּגָה [tuwgah] nói lên một sự đau buồn hoặc sự thương tiếc mạnh mẽ và sâu sắc (deep or intense sorrow or mourning).
* Danh từ תּוּגָה [tuwgah] chỉ xuất hiện 4 lần (occurs 4 times) trong Cựu ước.
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(Châm 10:1) "Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó".
(Châm 14:13) "Dầu trong lúc cười cợt lòng vẫn buồn thảm; Và cuối cùng sự vui, ấy là điều sầu não".
(Châm 17:21) "Ai sanh con ngu muội ắt sẽ có buồn rầu; Còn cha của kẻ ngây dại chẳng được vui vẻ".
(b) Chảy tuôn דָּלַף [dalaph]: Tuôn đổ (pour out), tan chảy (melt), rơi lệ (weep), rơi (drop through), nhỏ giọt (drip), dột (leak).
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(Truyền 10:18) "Tại tay làm biếng nên rường nhà sụp; vì tay nhác nhớn nên nhà dột".
(Gióp 16:20) "Các bạn hữu tôi nhạo báng tôi. Còn tôi hướng về Đức Chúa Trời mà khóc".
(Thi 6:7) "Mắt tôi hao mòn vì buồn thảm, Làng lệt vì cớ cừu địch tôi".
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".

(2) Dường như sự nhạo báng, sự vu khống, và sự ngược đãi do các kẻ thù  chống đối tác giả Thi thiên 119 (the ridicule, slander and persecution from his adversaries) đã gây ra sự đau khổ cho người đầy tớ tận tâm của Đức Chúa Trời (suffering of God's devoted servant), và sự tin cậy nơi lời hứa của Đức Chúa Trời là niềm hy vọng duy nhất của đời sống ông (the hope of his life).
(Thi 119:42) "Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa".
(Thi 119:51) "Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa".
(Thi 119:65) "Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:85) "Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa".
(Thi 119:95) "Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa".
(Thi 119:110) "Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa".
(Thi 119:134) "Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa".
(Thi 119:141) "Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa".
(Thi 119:150) "Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa".
(Thi 119:154) "Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:157) "Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa".
(Thi 119:161) "Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa".

I/ LỜI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (Word of God).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
Nguyên văn Hy-bá-lai có hai danh từ đều được dịch là Lời Chúa:
- Danh từ אִמְרָה ['imrah] (Word of God, the Torah).
- Danh từ דָּבָר [dabar] (speech, word, speaking, saying).

1/ Danh từ אִמְרָה ['imrah]: Lời (Word), hoặc lời của Đức Chúa Trời (Word of God).
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".
* Danh từ אִמְרָה ['imrah]: Lời (word) hay Lời Đức Chúa Trời (Word of God).
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như מִצְוָה [mitsvah] (commandment): Điều răn.
* Hoặc cũng được hiểu như là kinh Tô-ra תּוֹרָה [towrah] (the Torah).
* Kinh Tô-ra תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và đã được chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(1) Trong Cựu ước, danh từ אִמְרָה ['imrah] Lời (word) hay Lời của Đức Chúa Trời (Word of God) được đề cập 37 lần. Nhưng riêng trong Thi thiên 119 có đến 19 lần (Thi 119:11; 38; 50; 58; 67; 76; 82; 116; 123; 140; 148; 154; 158; 162; 170; 172).

(2) Danh từ אִמְרָה ['imrah] (Word). Có các nghĩa sau:
(a) Hành động thốt ra hoặc tỏ ra bằng lời nói (the act or instance of uttering).
(b) Bài nói chuyện chính thức trước công chúng (a formal public address).
(c) Một mệnh lệnh thiên thượng (devine command).

(3) Đức Chúa Trời không khiến chúng ta trở nên thánh khiết:
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".
* Trái với ý nguyện chúng ta (against our will).
* Hoặc không cần sự cộng tác của chúng ta (or without our cooperation).
(Thi 119:148) "Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa".
(Thi 119:162) "Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn".
(Thi 119:172) "Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình".

2/ Danh từ דָּבָר [dabar]: Lời (speech, word, speaking, saying).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".

(1) Trong Cựu ước danh từ דָּבָר [dabar] được đề cập đến 1439 lần. Riêng trong Thi thiên 119 có 26 lần (Thi 119:9,16, 17, 25, 28, 42, 43, 49, 65, 74, 81, 89, 101, 105, 107,  114, 147, 160, 161, 169).

(2) Danh từ דָּבָר [dabar]: Lời. Có các nghĩa sau đây:
(a) Lời (word). Điều được nói ra, được nhận xét hoặc sự trò chuyện (a thing said, a remark or conversation).
(b) Lời trình bày (speaking). Nói lên để xác nhận (speak in confirmation of or with reference to).
(c) Sự ra lịnh (commandment).
(Thi 119:9) "Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(Thi 119:16-17) "16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa. Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:89) "Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời".
(Thi 119:105) "Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi".
(Thi 119:114) Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(d) Đặc biệt là những lời hứa của Chúa.
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:37) "Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa".
(Thi 119:42) "Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa".
(Thi 119:49) "Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy".
(Thi 119:65) "Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:74) "Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:107) "Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(Thi 119:147) "Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".

3/ La-tinh (Latin) "sérmit -ónis": Lời nói, diễn văn (speech, discourse, sermon, saying, homily, word).
* Câu cách ngôn, châm ngôn, tục ngữ (maxim, proverb, adage).
* Bài nói chuyện chính thức trước cử tọa (a formal public address).
* Bài thuyết trình về đạo đức (a moralising discourse).
* Lời thuyết giảng về một chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Điều được nói ra, một sự nhận xét hoặc một cuộctrof chuyện (a thing said, a remark or conversation).
(Lê 10:7) "Đừng ra khỏi cửa hội mạc, e các ngươi phải chết chăng; vì dầu xức của Đức Giê-hô-va ở trên các ngươi. Họ bèn làm theo lời Môi-se".
(Phục 5:5) "Đang lúc đó, ta đứng giữa Đức Giê-hô-va và các ngươi, đặng truyền lại lời của Ngài cho các ngươi; vì các ngươi sợ lửa, không lên trên núi. Ngài phán rằng".
(II Sử 6:17) "Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Đa-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm".
(Gióp 16:3) "Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?".
(Châm 30:5-6) "5 Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài. 6 Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng".
(Ê sai 5:24) "Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên".

4/ Hy-lạp (Greek) λόγος [logos] (word, saying, speech, Word / Christ). Có các nghĩa sau:
(1) Lời (word).
* Hành động của việc nói (the act of speaking, speech).
* Điều mà người nào đó đã nói (what someone has said).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi nhà chức trách hợp pháp (an official order issued by a legal authority).
* Những nguyên tắc của niềm tin tôn giáo (a principle of religious belief).
* Lời thuyết giảng về một chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Các lời phán của Đức Chúa Trời (the sayings of God).
* Những lời giáo huấn của Đức Chúa Trời (of the moral precepts given by God).
* Lời tiên tri được chép trong kinh Cựu ước (Old Testament prophecy given by the prophets).
(Mat 4:4) "Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời".
(Mat 7:24) "Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá".
(Giăng 6:68) "Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời".
(Giăng 8:31) "Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta".
(Rô 10:17) "Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, mà người ta nghe, là khi lời của Đấng Christ được rao giảng".
(Hê 4:12) "Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng".
(Gia 1:22) "Hãy làm theo lời, chớ lấy nghe làm đủ mà lừa dối mình".
(I Phi 2:2) "thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn".
(2) Ngôi lời / Đấng Christ (Word / Christ).
Trong Phúc âm Giăng và trong các thư tín của ông cũng như trong sách Khải huyền, chỉ ra rằng cốt lõi của lời của Đức Chúa Trời chính là Đức Chúa Giê su Christ (the essential Word of God, Jesus Christ), ngôi thứ Hai trong Ba ngôi Đức Chúa Trời (the second person in the Godhead).
(Giăng 1:1) "Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời".
(Giăng 1:14) "Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha".
(I Giăng 1:1) "Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống".
(Khải 19:13) "Ngài mặc áo nhúng trong huyết, danh Ngài xưng là Lời Đức Chúa Trời".
(Thi 119: 25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".

5/ Cuộc đời có những thung lũng sâu cũng như có những đỉnh núi cao vời vợi của nó (life has its valleys as well as its mountaintops).

(1) Ngay cả khi bị phó vào cảnh đau buồn, chúng ta vẫn có thể kêu cầu Đức Chúa Trời làm cho chúng ta sống lại (to revive us) nhờ quyền năng khôi phục của Lời Đức Chúa Trời (through the restoring power of the Word).
(Thi 119:25b) "Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".

(2) Trong những mảng tối của cuộc đời (in the dark spots of life), lúc linh hồn chúng ta tan chảy trong giọt lệ, thì Đức Chúa Trời của mọi nguồn an ủi (the God of all comfort) đã khom mình xuống (bends low) và Ngài thường dùng:
(a) Hoặc một vài câu Kinh thánh đơn lẻ (a single verse of Scripture) để làm bền vững (strengthen) cho linh hồn chúng ta.
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(b) Hoặc một cách đặc biệt, Ngài dùng các lời hứa của Ngài để nâng chúng ta lên và làm cho chúng ta được mạnh mẽ để tiếp tục tiến bước (lifts us and strengthens us to go on).
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:37) "Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa".
(Thi 119:42) "Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa".
(Thi 119:49) "Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy".
(Thi 119:65) "Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:74) "Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:107) "Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(Thi 119:147) "Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".

II/ LUẬT LỆ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (statute of God).
(Thi 119:26) "Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew) חֹק [choq] danh từ giống đực của חֻקָּה [chuqqâh]: Đạo luật, qui chế, chế độ, sắc lệnh, sắc luật, chiếu chỉ (statute, ordinance, limit).
(1) Về thực chất thì cả hai từ חֹק [choq] và חֻקָּה [chuqqâh] đều có nghĩa giống như nhau (and meaning substantially the same).
(2) Danh từ חֹק [choq] và חֻקָּה [chuqqâh] có các nghĩa sau:
* Nhiệm vụ đã được quy định (prescribed task).
* Số phận đã được định trước (prescribed portion).
* Quyền hạn đã được chỉ định (prescribed due).
* Giới hạn hoặc ranh giới đã được ấn định (prescribed limit, boundary).
* Một bộ luật chính thức đã được viết thành văn bản (a written law).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi nhà cầm quyền hợp pháp (an oficial order issued by a legal authority).
* Luật thiên liêng (devine law).
(Xuất 29:9b) "Thế thì, chức tế lễ sẽ bởi mạng lịnh định đời đời cho họ. Ngươi lập A-rôn và các con trai người là thế".
(Thi 119:5) "Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!".
(Thi 119:23) "Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa".
(Thi 119:26) "26 Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa".
(Ê xê 5:6-7) "6 Bởi nó bạn nghịch luật lệ ta, làm đều dữ hơn các dân tộc, trái phép tắc ta hơn các nước chung quanh; vì chúng nó khinh bỏ luật lệ ta, và không bước theo phép tắc ta. 7 Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tại các ngươi là rối loạn hơn các dân tộc chung quanh, không bước theo phép tắc ta, cũng không giữ luật lệ ta; tại các ngươi cũng không làm theo luật lệ của các dân tộc chung quanh mình".

2/ La tinh (Latin) "statutum": Đạo luật (statute); do động từ "statuere": Thiết lập, tạo ra, thành lập, ấn định (set up).
(Sáng 26:5) "vì Áp-ra-ham đã vâng lời ta và đã giữ điều ta phán dạy, lịnh, luật và lệ của ta".
(Xuất 15:26) "Ngài phán rằng: Nếu ngươi chăm chỉ nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, làm sự ngay thẳng trước mặt Ngài, lắng tai nghe các điều răn và giữ mọi luật lệ Ngài, thì ta chẳng giáng cho ngươi một trong các bịnh nào mà ta đã giáng cho xứ Ê-díp-tô; vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng chữa bịnh cho ngươi".

3/ Trong Cựu ước, danh từ חֹק [choq] (statute) được chép đến 127 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 23 lần (Thi 119: 5, 8, 12, 16, 23, 26, 33, 48, 54, 64, 68, 71, 80, 83, 112, 117, 118, 124, 135, 145, 155, 171).
(Thi 119:8) "Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".

4/ Bởi vì Đức Chúa Trời rất vĩ đại và giàu lòng thương xót (so great and so gracious), cho nên bản tính của những người đã được đổi mới (the renewed nature) sẽ khao khát học hỏi luật lệ Chúa (desires to learn His statutes), và được nắn đúc bởi các luật lệ ấy (be molded by them).
(Thi 119:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài".
* Ngay cả những người nắm giữ thẩm quyền(those in positions of authority) cũng hiệp nhau nói xấu và vu khống Cơ Đốc nhân (collaborate in vilifying the Christian).
* Nhưng, Cơ Đốc nhân lại tìm được sức mạnh và sự yên ủi mình qua sự suy gẫm luật lệ của Chúa (find strength and solace in mediation on the statute of God).
(Thi 119:23) "Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa".
(Thi 119:26) "Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa".

5/ Khi chúng ta nói ra những đường lối của mình דֶּרֶךְ [derek] (our ways), tức là chúng ta xưng các tội của mình cách công khai (make open confession of our sins), thì:
(1) Đức Chúa Trời sẽ đáp lại chúng ta bằng sự tha thứ (the Lord answer us by forgiving).
(Thi 119:26a) "Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi".
(Thi 32:5) "Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội ác của tôi".
(Thi 51:1-2) "1 Đức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhân từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa. 2 Xin hãy rửa tôi cho sạch hết trọi gian ác, Và làm tôi được thanh khiết về tội lỗi tôi".
(Châm 28:13) "Người nào giấu tội lỗi mình sẽ không được may mắn; Nhưng ai xưng nó ra và lìa bỏ nó sẽ được thương xót".
(I Giăng 1:9) "Còn nếu chúng ta xưng tội mình, thì Ngài là thành tín công bình để tha tội cho chúng ta, và làm cho chúng ta sạch mọi điều gian ác".

(2) Điều nầy dẫn chúng ta đến sự khao khát một cách mới mẻ về sự thánh khiết (a renewed desire for holiness), như được thể hiện qua lời cầu nguyện.
(Thi 25:4) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài".
(Thi 27:11) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường Ngài; Nhân vì các kẻ thù nghịch tôi, Xin hãy dẫn tôi vào lối bằng thẳng".
(Thi 86:11) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài".
(Thi 119:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài".
(Thi 119:26b) "Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa".

III/ GIỀNG MỐI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (precept of God).
(Thi 119:27) "Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew) פִּקּוּדִים [piqquwd] hoặc פִּקֻּד [piqqud] (precept, statute): Lời giáo huấn. Có các nghĩa sau:
* Một qui tắc về cách ứng xử (a rule of conduct).
* Sự dạy bảo về đạo đức (moral instruction).
* Một mệnh lệnh (a command/ writ) hoặc một sự cho phép (a warrant).
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".
(Thi 119:15) " Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa".
(Thi 119:40) "Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa".
(Thi 119:45) "Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:56) "Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:93-94) "Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống. 94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa".

2/ La tinh (Latin) "praeceptum": Giềng mối, qui tắc (precept) do động từ "praeccipere praecept": Khuyên bảo, cảnh giác, chỉ dẫn (warn, instruct).
* Chỉ thị hoặc ra lịnh (direct or command).
* Thông báo hoặc cho biết về những sự nguy hiểm hoặc tình huống không biết trước (inform of danger, unknown circumstances...).
(Nê 9:14) "Chúa khiến cho chúng biết ngày sa-bát thánh của Chúa, cậy Môi-se, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, qui tắc, và luật pháp".
(Giê 35:18) "Đoạn, Giê-rê-mi nói cùng nhà người Rê-cáp rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì các ngươi đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình là Giô-na-đáp, đã giữ mọi lời răn dạy của người, và làm theo mọi điều người đã truyền cho các ngươi".
(Đa 9:5) "chúng tôi đã phạm tội, làm sự trái ngược, ăn ở hung dữ, chúng tôi đã bạn nghịch và đã xây bỏ các giềng mối và lệ luật của Ngài".

3/ Hy-lạp (Greek) διδασκαλία [didaskalia] (precepts, teaching, instruction, doctrine). có các nghĩa sau:
* Lời hướng dẫn hoặc sự chỉ bảo (instruction, direction).
* Học thuyết hay lời giáo huấn (what is taught, doctrine).
* Cung cấp thông tin có hệ thống cho một người (give systematic information to a person).
* Bộ sách hướng dẫn (a body of instruction).
* Nguyên tắc cơ bản của niềm tin về chính trị hoặc tôn giáo (a principle of religious or political... belief).
* Một nguyên tắc hoặc giáo lý, hoặc hệ thống của các giáo lý được soạn thảo bởi những người có thẩm quyền trong nhà thờ (a principle, tenet, or system of these, esp. as laid down by the authority of a Church).
(Mat 15:9) "Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra".
(Mác 10:5) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ấy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho".

4/ Lời của Đức Chúa Trời cung cấp nguồn tư liệu vô tận (endless resource material) đem lại sự thỏa mãn nhất cho sự suy gẫm (for the most satisfying meditation). Nhưng điều nầy không bao giờ tách rời với sự quyết tâm (never be divorcedfrom) muốn trở thành những người làm theo lời của Đức Chúa Trời (the determination to be doers of the Word).
(Thi 1:2) "Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 119:15) "Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa".
(Thi 119:23) "Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa".
(Thi 119:48) "Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa".
(Thi 119:78) "78 Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:97) "Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy"
(Thi 119:148) "Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, đặng suy gẫm lời Chúa".

5/ Chúng ta cần hiểu ý nghĩa ý nghĩa của các các giềng mối của Đức Chúa Trời (to understand the meaning of God's precepts) cùng cách áp dụng các giềng mối ấy (how to apply them) cách thực tiễn vào đời sống của chúng ta.

(1) Điều nầy sẽ dẫn chúng ta đến sự suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa (to mediation on God's wonderful works).
(Thi 119:27) "Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa".

(2) Các công việc lạ lùng của Chúa (your wonders).
(a) Lạ lùng פָּלָא [pala'] (be wonderful): Kỳ diệu (to be marvellous), điều phi thường (be surpassing), lạ thường (be extraordinary).
* Vượt xa khả năng của con người (to be beyond one's power).
* Rất khó để làm (be difficult to do).
* Rất khó để hiểu được (to be difficult to understand).
(Thi 9:1) "Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Đức Giê-hô-va, Tỏ ra các công việc lạ lùng của Ngài"
(b) Các công việc lạ lùng (wonderful things) thường được quy cho các công việc cứu chuộc của Đức Chúa Trời (God's redeeming acts). Nhưng, luật pháp Đức Chúa Trời cũng chứa đựng các sự kiện rất lạ lùng của Đức Chúa Trời (God's law contains matters just as wonderful).
(Thi 119:18) "Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa".
(Thi 105:2) "Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài".
(Thi 145:5-6) "5 Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài. 6 Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa".

IV/ LUẬT PHÁP CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (law of God).
(Thi 119:29) "Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew) תּוֹרָה [towrah] (law, direction, instruction): Luật pháp. Có các nghĩa sau:
* Hướng dẫn ai làm cách nào để đạt được mục đích (guidance on how to reach a destination).
* Hệ thống các qui tắc/ luật lệ (the body of laws) để điều hoà ứng xử của các thành viên trong một cộng đồng, hoặc một đất nước.
* Kinh Tô-ra תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và đã được chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
* Ngũ kinh (the Pentateuch): Năm sách Cựu ước đầu tiên tách biệt khỏi các phần khác của Kinh Cựu ước như các sách Tiên tri, các sách Lịch sử và các sách Văn thơ (the Prophets, the Histories, and the Writings) được gọi là Kinh Tô-ra (the Torah).
* Một cuộn sách chứa đựng năm sách Cựu ước đầu tiên của Kinh thánh (a scroll containing the Pentateuch).
* Ý muốn của Đức Chúa Trời như đã được bày tỏ trong luật của Môi se (the will of God as revealed in Mosaic law).
(Thi 1:2) "Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 19:7) "Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 37:31) "Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó".
(Thi 40:8) "Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi".
(Thi 78:10) "Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài".
(Thi 89:30) "Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta,Không đi theo mạng lịnh ta"
(Thi 94:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho".
(Thi 119:18) "Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa".

2/ Danh từ תּוֹרָה [towrah] (law): Luật pháp được Cựu ước đề cập đến 219 lần trong đó Thi thiên 119 đề cập 25 lần.
(Thi 119:1,18, 29, 34, 44, 51, 53, 55, 61, 70, 72, 77, 85, 92, 97, 109, 113, 126, 136, 142,150, 153, 163, 165, 174).
(Thi 119:70) "Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa".
(Thi 119:18) "Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa".

3/ La tinh (Latin) "legalis": Pháp luật (legal). Xuất phát từ chữ "lex legis": Luật lệ, luật pháp, phép tắc, qui tắc.
* Thuộc về hoặc căn cứ trên luật pháp (of or based on law).
* Quan tâm đến luật pháp (concerned with law).
* Thuộc về luật của Môi-se (of the Mosaic law).
* Nói về sự cứu rỗi bởi các việc làm hơn là bởi đức tin (of salvation by works rather than by faith).
(Xuất 24:12) "Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên núi, đến cùng ta và ở lại đó; ta sẽ ban cho ngươi bảng đá, luật pháp và các điều răn của ta đã chép đặng dạy dân sự".
(II Sử 6:16) "Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy".

4/ Hy-lạp (Greek) νόμος [nomos]: Luật pháp (law). Có các nghĩa sau:
* Bất cứ một tập tục, một luật lệ, một mệnh lệnh nào (a custom, a law, a command) đã được thiết lập (anything established); hoặc bất cứ một luật pháp nào đã được chấp nhận bởi sự sử dụng (anything received by usage, of any law whatsoever).
* Thuộc về luật của Môi se (of the Mosaic law).
* Luật đức tin tuyệt đối (the law demanding faith).
* Sự dạy dỗ thuộc về đạo đức của Đức Chúa Giê su (the moral instruction given by Christ), đặc biệt là giáo huấn về tình yêu thương (esp. the precept concerning love).
* Tên gọi sách Ngũ kinh của Môi se (the name of the Pentateuch).
(Mat 5:17) "Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn".
(Giăng 7:51) "Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?".
(Rô 3:28) "vì chúng ta kể rằng người ta được xưng công bình bởi đức tin, chớ không bởi việc làm theo luật pháp".
(Rô 4:15) "vì luật pháp sanh ra sự giận; song đâu không có luật pháp, thì đó cũng không có sự phạm luật pháp".
(Rô 7:12) "Ấy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành".
(Gal 3:24) "Ấy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình".
(Gal 6:2) "Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ".

5/ Xin hãy dang xa tôi các con đường dối trá (keep me from deceitful ways):
(Thi 119:29) "Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa".
(1) Dang xa סוּר [cuwr]: Dời chuyển (remove), đem ra khỏi (take away), dang xa (put away), loại bỏ (depose), chuyển hướng (to turn aside), cư xử một cách khác với (depart from way), không cho (gì) xảy ra (avoid).
* Kết thúc (to come to an end).
* Ngăn cản tôi khỏi (keep me from).
(2) Dối trá שֶׁקֶר [sheqer]: Lời nói dối (lie), sự lừa gạt (deception), lời nói không thật (falsehood).
(Thi 26:4-5) "4 Tôi không ngồi chung cùng người dối trá, Cũng chẳng đi với kẻ giả hình. 5 Tôi ghét bọn làm ác, Chẳng chịu ngồi chung với kẻ dữ".
(3) Các con đường dường như đúng nhưng lại dẫn đến sự chết (ways that seem right but lead to the death). Ngược lại với các con đường được chỉ định bởi luật pháp của Đức Chúa Trời (the ways prescribed by God's law).
(Châm 14:12) "Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết".
(4) Các con đường dối trá luôn tương phản với các con đường được quy định bởi luật pháp của Đức Chúa Trời (in contrast to the ways prescribed by God's law), vì các con đường của Đức Chúa Trời là:
(a) Thành tín אֱמוּנָה [emuwnah]: Sự thật (verity), đáng tin cậy (trustworthy), không thay đổi (firmness), trung thực (fidelity), sự kiên định (steadfastness), chắc chắn (steadiness), vững chắc (stability).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(Thi 119:138) "Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, mà truyềnra chứng cớ của Chúa"

(b) Chân thật אֱמֶת ['emeth]: Đúng đắn (true), chắc chắn (sureness), đúng đắn (right),  xác thực (reliability), được bảo đảm (assured).
(Thi 119:142) "Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật".
(Thi 119:151) "Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật".
(Thi 119:160) "Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời".

V/ MẠNG LỊNH / ĐOÁN NGỮ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (judgment of God).

(Thi 119:30) "Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew) מִשְׁפָּט [mishpat]: Mạng lịnh (judgment, ordinance).
(1) Có các nghĩa sau đây:
* Hành động phân xử một vụ án (act of deciding a case).
* Bản án, lời tuyên án (sentence, decision of judgment).
* Thực thi phán quyết của toà án (execution of judgment).
* Sự quyết định theo luật pháp (decision in law).
* Những chỉ thị pháp lý (covenant directives).
(Xuất 21:1) "Đây là luật lệ ngươi phải truyền cho dân sự".
(Xuất 24:3) "Môi-se bèn đến thuật lại cho dân sự mọi lời phán của Đức Giê-hô-va và các luật lệ, thì chúng đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi lời Đức Giê-hô-va phán dạy".
(Phục 4:1) "Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được".
(Thi 1:5) "Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình".
(2) Trong Cựu ước, danh từ מִשְׁפָּט [mishpat] (judgment) được chép đến 421 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 6 lần.
(Thi 119:7) "Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa".
(Thi 119:20) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước các mạng lịnh Chúa luôn luôn".
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải (judgment) và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".
(Thi 119:84) "Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét (judgment) những kẻ bắt bớ tôi?".
(Thi 119:121) "Tôi đã làm điều ngay thẳng (judgment) và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi".
(Thi 119:149) "Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh (judgment) Ngài".

2/ La tinh (Latin) "judex judicts": Xem xét, xét đoán, đánh giá (judge). Gồm:
(1) Tiền tố "jus": Luật, luật lệ, luật pháp (law).
(2) Động từ (verb) "-dicus": Phát biểu, nói rõ, trình bày (speaking).
(Xuất 12:12) "Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Ê-díp-tô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Ê-díp-tô; ta là Đức Giê-hô-va".
(Phục 1:17) "Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời. Phàm việc nào lấy làm rất khó cho các ngươi, hãy đem đến trước mặt ta thì ta sẽ nghe cho".
(Phục 4:8) "Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?".

3/ Hy-lạp (Greek) κρίσις [krisis]: Sự nhận xét, ý kiến, quyết định, phán quyết, xét đoán (judgment).
(1) Nghĩa nguyên thủy (literal).
* Chia tách, phân ra, chia ra, tách biệt, phân tích (a separating, sundering, separation).
* Hành động hoặc sự lựa chọn (the act or an instance of selecting).
* Tình trạng được lựa chọn (the state of being selected).
* Phiên toà (a trial, contest).
(2) Nghĩa bóng (figurative).
* Khả năng phê phán (the critical faculty).
* Khả năng suy xét chính xác hoặc sáng suốt (good judgment or insight).
* Được xem xét và trắc nghiệm các vấn đề (a judicial examination of issues).
* Ý kiến hay quyết định được đưa ra liên quan đến bất cứ vấn đề gì (opinion or decision given concerning anything) đặc biệt liên hệ đến sự công bằng và không công bằng hoặc đúng hay sai (esp. concerning justice and injustice, right or wrong).
(Mat 10:15) "Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy".
(Giăng 3:18-19) "18 Ai tin Ngài thì chẳng bị đoán xét đâu; ai không tin thì đã bị đoán xét rồi, vì không tin đến danh Con một Đức Chúa Trời. 19 Vả, sự đoán xét đó là như vầy: sự sáng đã đến thế gian, mà người ta ưa sự tối tăm hơn sự sáng, vì việc làm của họ là xấu xa".
(Giăng 5:29) "ai đã làm lành thì sống lại để được sống, ai đã làm dữ thì sống lại để bị xét đoán".
(Hê 9:27) "Theo như đã định cho loài người phải chết một lần, rồi chịu phán xét".
(Giu đe 1:15) "Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài".

4/ Không có ai trôi giạt vào sự thanh khiết (no one drifts into holiness), điều ấy đòi hỏi sự chọn lựa cách có chủ ý về con đường thành tín (it requires a deliberate choice of the way of faithfulness).
(Thi 119:30a) "Tôi đã chọn con đường thành tín..."

(1) Chọn בָּחַר [bachar]: Chọn lựa (choose), kiên quyết (decide for), bầu chọn hay quyết định (elect).
(Giô suê 24:22) "Vậy, Giô-suê nói cùng dân sự rằng: Các ngươi làm chứng lấy cho mình rằng chính các ngươi đã chọn Đức Giê-hô-va để phục sự Ngài. Dân sự đáp rằng: Chúng tôi làm chứng về điều đó".

(2) Con đường thành tín אֱמוּנָה ['emuwnah]:
(a) Con đường דֶּרֶךְ [derek]:  (manner),  (habit),  (way),  (direction).
* Lối sống (of course of life).
* Tính cách đạo đức (of moral character).
(Sáng 17:1) "Khi Áp-ram được chín mươi chín tuổi, thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người và phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời toàn năng; ngươi hãy đi ở trước mặt ta làm một người trọn vẹn".
(I Vua 2:4) "Đức Giê-hô-va sẽ làm ứng nghiệm lời Ngài đã phán về ta, rằng: Nhược bằng các con trai ngươi cẩn thận về đường lối mình, hết lòng, hết ý theo lẽ thật mà đi ở trước mặt ta, thì ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên".
(I Vua 3:6) "6 Sa-lô-môn thưa rằng: Chúa đã lấy ơn lớn đãi kẻ tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi, theo như người lấy sự trung tín, sự công bình và lòng ngay trọn vẹn mà đi trước mặt Đức Giê-hô-va; lại Chúa có giữ ơn lớn ấy cho người, mà ban cho người một con trai ngồi trên ngai của người, y như đã có ngày nay".
(I Vua 9:4-5) "4 Còn ngươi, nếu ngươi đi trước mặt ta, như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng mà làm theo các điều ta đã phán dặn ngươi, giữ những luật lệ và mạng lịnh của ta, 5 bấy giờ ta sẽ làm cho ngôi nước ngươi kiên cố đến đời đời trên Y-sơ-ra-ên, y như ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi, mà rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu kẻ hậu tự ngươi ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên".
(II Vua 20:2-3) "2 Ê-xê-chia bèn xây mặt mình vào phía vách, và cầu nguyện Đức Giê-hô-va mà rằng: 3 Ôi Đức Giê-hô-va! xin hãy nhớ lại rằng tôi đã lấy sự thành thật và lòng trọn lành, đi trước mặt Chúa, và làm theo điều tốt lành tại trước mặt Ngài. Đoạn, Ê-xê-chia khóc rất thảm thiết".
(Thi 26:3) "Vì sự nhân từ Chúa ở trước mặt tôi, Tôi đã đi theo lẽ thật của Chúa".
(b) Thành tín אֱמוּנָה [emuwnah]: sự thật (verity), đáng tin cậy (trustworthy), không thay đổi (firmness), sự trung thực (fidelity), chắc chắn (steadiness), sự kiên định, (steadfastness), vững chắc (stability).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(Thi 119:138) "Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, mà truyềnra chứng cớ của Chúa"
(3) Spurgeon nói: "Các mạng lịnh của Đức Chúa Trời phải được đặt trước mặt chúng ta như một cái đích để nhắm vào, như một khuôn mẫu để làm theo đó, và như là con đường để bước đi trong đó".

KẾT LUẬN.


1/ Lời của Đức Chúa Trời mang phước hạnh của cuộc sống cho bạn (The Word of God bring you the blessing of life).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(1) Bởi vì lời Đức Chúa Trời có sự sống (it has life).
(Hê 4:12) "Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng".
(2) Bởi vì lời Đức Chúa Trời đem lại sự sống (it imparts life).
(I Phi 1:23-25) "23 anh em đã được lại sanh, chẳng phải bởi giống hay hư nát, nhưng bởi giống chẳng hư nát, là bởi lời hằng sống và bền vững của Đức Chúa Trời. 24 Vì, Mọi xác thịt ví như cỏ, Mọi sự vinh hiển của nó ví như hoa cỏ. Cỏ khô, hoa rụng, 25 Nhưng lời Chúa còn lại đời đời. Và lời đó là đạo Tin Lành đã giảng ra cho anh em".
(3) Bởi vì lời Đức Chúa Trời nuôi dưỡng sự sống (it nourishes life).
(I Phi 2:1-3) "1 Vậy anh em đã từ bỏ mọi điều độc ác, mọi điều gian giảo, mọi thứ giả trá, lòng ghen ghét và sự nói hành, 2 thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn, 3 nếu anh em đã nếm biết Chúa là ngọt ngào".

2/ Lời của Đức Chúa Trời có thể phục hồi và làm cho bạn mạnh mẽ (it can revive and strengthen you).
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(1) Ngay cả khi bạn đang ở trong bụi đất (even when you are in the dust).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(2) Có đến 9 lần tác giả Thi thiên 119 đã cầu nguyện xin Chúa ban cho đời sống mới từ nơi Chúa (new life from the Lord).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:37) "Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa".
(Thi 119:40) "Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa".
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(Thi 119:107) "Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:149) "Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài".
(Thi 119:154) "Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:156) "Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài".
(Thi 119:159) "Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài".

3/ Bạn không cần phải ở trong bụi đất (no need to stay in the dust) trong khi bạn có sự sống trong lời của Đức Chúa Trời (there is life for you in the Word of God).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".