Thi 119:1-8 "1 Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va, 2 Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài. 3 Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài. 4 Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy. 5 Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa! 6 Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn. 7 Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa 8 Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".

DẪN NHẬP:


1/ Hiểu và làm theo lời của Đức Chúa Trời (knowing and obeying God's Word) sẽ mang lại các phước hạnh đến đời sống bạn.

2/ Nhưng nếu bạn muốn Đức Chúa Trời ban phước cho bạn, bạn phải tìm kiếm Đức Chúa Trời cách chân thành (sincerely seek the Lord), chứ không phải chỉ nghiên cứu Kinh thánh (not just study the Bible).

3/ Lẽ thật không phải chỉ ở trong đầu nhưng cũng ở trong tấm lòng bạn (it is not facts in the head but truth in the heart) nhờ đó lẽ thật sẽ làm cho bạn lớn lên trong Đức Chúa Trời.
(Thi 1:2-3) "2 Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm. 3 Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng".

A/ NGƯỜI ĐƯỢC PHƯỚC (the blessed).
(Thi 119:1-8) "1 Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va, 2 Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài".

I/ PHƯỚC (Blessing)
(Thi 119:1a) "Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình..."
(Thi 119:2a) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài..."
1/ Hy bá lai אֶשֶׁר ['esher] (blessed / happy):
* Thẳng tiến (to go straight on).
* Làm cho tiến triển (make progress).
* Được ban phước (be blessed)
* Được vui vẻ (to be made happy).
* Làm cho thành công (make successful).
(1) Danh từ אֶשֶׁר ['esher]: Sự hạnh phước.
(a) Sự vui sướng, hạnh phúc hay được may mắn, được phù hộ, được ban phước (happiness, blessedness).
(Ma la chi 3:12) "Mọi nước sẽ xưng các ngươi là có phước, vì các ngươi sẽ là đất vui thích, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy".
(b) Danh từ nầy thường được xử dụng như một từ cảm thán (often used as interjection): Phước cho (blessed are).
(Thi 127:4-5) "Con trai sanh trong buổi đang thì, Khác nào mũi tên nơi tay dõng sĩ. 5 Phước cho người nào vắt nó đầy gùi mình! Người sẽ không hổ thẹn, Khi nói năng với kẻ thù nghịch mình tại cửa thành".
(Châm 3:13) "Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!"
(c) Danh từ אֶשֶׁר ['esher] (happiness, blessedness) do động từ אֶשֶׁר ['esher]: Hạnh phúc, được phước (blessed / happy).
(Thi 1:1-2) "1 Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng; 2 Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm. 3 Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng".

2/ Latin "benedicare": Mang đến sự hạnh phúc (bringing happiness).
(Phục 33:29) "Ồ! Y-sơ-ra-ên, ngươi có phước dường bao! Hỡi dân được Đức Giê-hô-va cứu rỗi, ai giống như ngươi? Ngài là cái thuẫn giúp đỡ ngươi, Thanh gươm khiến cho ngươi nên vinh hiển. Kẻ thù nghịch ngươi sẽ đến dua nịnh ngươi; Còn ngươi, ngươi sẽ lấy chân giày đạp các nơi cao của chúng nó".

3/ Hy lạp (Greek) μακάριος [makarios] hoặc μάκαρ [makar] có các nghĩa  sau đây:
* Hạnh phúc tột bậc (supremely blest).
* Được may mắn (favoured by fortune).
* Mang đến vận tốt (bringing good lucky).
* Thành công, thịnh vượng, giàu có (successful, prosperous, rich).
* Tính từ μακάριος [makarios] thường được dùng trong các sách thi ca (a prolonged form of the poetical) có nghĩa: Phước cho / phước thay (blessed, happy). Còn μάκαρ [makar] được xử dụng trong các trường hợp khác.
(Mat 5:3-10) "3 Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy! 4 Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi! 5 Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất! 6 Phước cho những kẻ đói khát sự công bình, vì sẽ được no đủ! 7 Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót! 8 Phước cho những kẻ có lòng trong sạch, vì sẽ thấy Đức Chúa Trời! 9 Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là con Đức Chúa Trời! 10 Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!".
(Lu 1:41-42) "41 Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh, 42 bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước".
(Công 20:35) "Tôi từng bảo luôn cho anh em rằng phải chịu khó làm việc như vậy, để giúp đỡ người yếu đuối, và nhớ lại lời chính Đức Chúa Jêsus có phán rằng: Ban cho thì có phước hơn là nhận lãnh".

B/ NGƯỜI CÓ PHƯỚC HAY NGƯỜI HẠNH PHÚC LÀ NGƯỜI MÀ ĐỜI SỐNG CỦA HỌ PHÙ HỢP VỚI LỜI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (the blessed or happy man is the one whose life is conformed to the Word of the Lord).
Dù cho họ phạm tội và thất bại (even if he sins and fails), có sự dự phòng trong lời của Đức Chúa Trời cho sự xưng tội (confession) và sự khôi phục (restoration) và nhờ đó giữ người đó trong trình trạng không bị ô uế (keeps him in an undefined condition).

1/ Trọn vẹn תָּמִים [tamiym] (blameless).
(Thi 119:1a) "Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình..."
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) תָּמִים [tamiym] (blameless). Có các nghĩa sau:
* Không thể chê trách được (without blemish).
* Vô tội (free from blame / innocent).
(Sáng 17:1) "Khi Áp-ram được chín mươi chín tuổi, thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người và phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời toàn năng; ngươi hãy đi ở trước mặt ta làm một người trọn vẹn".
(Phục 18:13) "Ngươi phải ở trọn vẹn với Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi".
(Thi 18:30) "Còn Đức Chúa Trời, các đường lối Ngài là trọn vẹn; Lời của Đức Giê-hô-va đã được luyện cho sạch; Ngài là cái khiên cho những kẻ nào nương náu mình nơi Ngài".
(Châm 11:20) "Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài".
(Châm 28:10) "Kẻ nào làm cho người ngay thẳng lầm lạc trong đường xấu xa, Chính kẻ đó sẽ sa vào hố của mình đã đào; Nhưng người trọn vẹn được hưởng phần phước lành".
(2) La Tinh (Latin) "innocens":  Vô tội (innocent /sinless); trọn vẹn (complete). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "in": Không (not); không có (without); thiếu (lack).
(b) Động từ (verb) "nocère": Xúc phạm, làm tổn thương, làm cho đau (hurt).
* Không có lỗi lầm nào về đạo đức (free from moral wrong).
* Không có thiếu sót nào (without spot).
* Phẩm chất trung thực và chính trực (moral uprightness, honesty).
* Thành thật, không giả vờ hoặc lừa dối (free from pretence or deceit).
(II Sam 22:26) "Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại".
(3) Hy lạp (Greek) ἄμωμος [amōmos]: Không chỗ trách được, không có tì vít (without blemish). Gồm:
(1) Tiền tố (pref.) α [a]: Không có (without).
(2) Danh từ (noun) μωμος [mōmos] (blemish, faultless): Tì vết, khuyết điểm, tật xấu.
* Không có lỗi lầm hay khuyết điểm (without fault; free from defect or error).
* Không có sự quở trách (without rebuke) hay không có thể khiển trách được (unblameable)
* Không có tì vít nào (without spot).
(3) Tính từ (adj.) ἄμωμος [amōmos]: Không tì vít (without spot). Trong bản dịch Bảy mươi (Septuagint) sử dụng để:
* Ám chỉ đến các của lễ (in reference to sacrifices), đặc biệt là trong các sách Lê-vi-ký và Dân-số-ký.
* Còn trong các sách Thi thiên và Ê-xê-chi-ên ám chỉ đến sự không chỗ trách được trong tính cách và hạnh kiểm (of blamelessness in character and conduct).
(Êp 1:4) "trước khi sáng thế, Ngài đã chọn chúng ta trong Đấng Christ, đặng làm nên thánh không chỗ trách được trước mặt Đức Chúa Trời".
(Phil 3:6) "về lòng sốt sắng, thì là kẻ bắt bớ hội thánh; còn như về sự công bình của luật pháp, thì không chỗ trách được".
(II Phi 3:14) "Vậy nên, hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em trông đợi những sự đó, thì phải làm hết sức mình, hầu cho Chúa thấy anh em ở bình an, không dấu vít, chẳng chỗ trách được".

2/ Đi theo luật pháp của Đức Chúa Trời (walk according to the Law of the Lord).
(Thi 119:1b) "Phước cho những người đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va"
(Thi 119:3b) "... đi trong các lối Ngài".
(1) Đi theo הָלַךְ [halak] (to go, walk, proceed).
* Bắt đầu di chuyển hoặc đang đi chuyển từ một địa điểm nầy đến một địa điểm khác (start moving or be moving from one place to another).
* Hành động theo hoặc phù hợp với (act on or in harmony with).
* Bận rộn với (busy oneself with).
* Tiếp tục làm gì (set to work at).
* Tập tành làm theo (make a habit of doing).
* Liên tục cố gắng làm cái gì (continue steadfastly or determinedly).
(2) Nghĩa bóng (fig.):
* Cách hành xử hoặc lối sống theo (manner of life).
* Cách cư xử theo (behave self).
* Tập luyện theo (exercise self).
(Xuất 16:4) "Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Nầy, ta sẽ từ trên trời cao làm mưa bánh xuống cho các ngươi. Dân sự sẽ đi ra, mỗi ngày nào thâu bánh đủ cho ngày nấy, đặng ta thử dân coi có đi theo luật lệ của ta hay chăng".
(I Vua 2:4) "Và Đức Giê-hô-va sẽ làm ứng nghiệm lời Ngài đã phán về ta, rằng: Nhược bằng các con trai ngươi cẩn thận về đường lối mình, hết lòng, hết ý theo lẽ thật mà đi ở trước mặt ta, thì ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên".
(Thi 128:1) "Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Đi trong đường lối Ngài!".
(Truyền 2:14) "Người khôn ngoan có con mắt trong đầu mình, còn kẻ ngu muội bước đi trong tối tăm; dầu vậy, ta nhìn thấy hai đàng cùng gặp một số phận về sau".
(Ê sai 2:5) "Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến, chúng ta hãy bước đi trong sự sáng của Đức Giê-hô-va".
(Mal 2:6) "Luật pháp của sự chơn thật đã ở trong miệng nó, trong môi miếng nó chẳng có một sự không công bình nào; nó đã bước đi với ta trong sự bình an và ngay thẳng, làm cho nhiều người xây bỏ khỏi sự gian ác".
(Giê 6:16) "Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đứng trên các đường cái và nhìn xem; tra xét những đường lối cũ, xem thử đường tốt ở đâu: hãy đi đường ấy, thì các ngươi sẽ được sự an nghỉ cho linh hồn mình. Nhưng chúng nó đáp rằng: Chúng tôi không khứng đi đường ấy".
(Giê 7:23-24) "Nhưng, nầy là mạng lịnh mà ta đã truyền cho họ: Hãy nghe tiếng ta, thì ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi, các ngươi sẽ làm dân ta; hãy đi theo cả đường lối ta dạy cho, để các ngươi được phước. 24 Nhưng họ chẳng nghe, và chẳng ghé tai vào, cứ bước đi trong mưu của mình, theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, thụt lùi chẳng bước tới".
(3) La tinh "ámbulo -áre"; Hy lạp (Greek) περιπατέω [peripateō] (walk / live / follow): Đi bộ, đi theo, sống, làm theo.
* Chấp nhận ai/gì là vật chỉ dẫn, người dẫn dắt (take as a guide or leader).
* Điều chỉnh lối sống theo (to regulate one's life).
* Cư xử theo cách được định rõ (to conduct one's self in a specified way).
(Mat 14:29) "Ngài phán rằng: Hãy lại đây! Phi-e-rơ ở trên thuyền bước xuống, đi bộ trên mặt nước mà đến cùng Đức Chúa Jêsus".
(Giăng 8:12) "Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán cùng chúng rằng: Ta là sự sáng của thế gian; người nào theo ta, chẳng đi trong nơi tối tăm, nhưng có ánh sáng của sự sống".
(Rô 6:4) "Vậy chúng ta đã bị chôn với Ngài bởi phép báp tem trong sự chết Ngài, hầu cho Đấng Christ nhờ vinh hiển của Cha được từ kẻ chết sống lại thể nào, thì chúng ta cũng sống trong đời mới thể ấy".
(II Cô 5:7) "Vì chúng ta bước đi bởi đức tin, chớ chẳng phải bởi mắt thấy".
(Ga 5:16) "Vậy tôi nói rằng: Hãy bước đi theo Thánh Linh, chớ hề làm trọn những điều ưa muốn của xác thịt".
(Êp 5:2) "Hãy bước đi trong sự yêu thương, cũng như Đấng Christ đã yêu thương anh em, và vì chúng ta phó chính mình Ngài cho Đức Chúa Trời làm của dâng và của tế lễ, như một thức hương có mùi thơm".
(Êp 5:8) "Vả, lúc trước anh em đang còn tối tăm, nhưng bây giờ đã nên người sáng láng trong Chúa. Hãy bước đi như các con sáng láng".
(I Giăng 1:6-7) "Ví bằng chúng ta nói mình được giao thông với Ngài, mà còn đi trong sự tối tăm, ấy là chúng ta nói dối và không làm theo lẽ thật. 7 Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao thông cùng nhau; và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta".

3/ Gìn giữ chứng cớ Đức Chúa Trời (keep His statutes).
(Thi 119:2a) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài..."
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".
(Thi 119:5) "Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!".
(Thi 119:8) "Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".
(1) Hy-ba-lai נָצַר [natsar] (observe, guard, watch, watch over, keep).
* Đóng cửa hoặc bao vây một địa điểm nào đó (surrounding or blocking of a place).
* Canh giữ khỏi những sự nguy hiểm (guard from dangers).
* Giữ gìn với sự chính xác (guard with fidelity).

(2) La tinh (Latin) "observare": Gìn giữ (keep); quan sát, tuân the (observe). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "ob": Sự gặp gỡ (meeting or facing).
(b) Động từ (verb) "servare": Giữ, tiếp tục (keep).
* Chăm chú, theo sát kỹ càng (watch carefully).
* Tuân theo các qui tắc luật lệ của (follow or adhere to).
(Xuất 31:13) "Phần ngươi, hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nhất là các ngươi hãy giữ ngày sa-bát ta, vì là một dấu giữa ta và các ngươi, trải qua mọi đời, để thiên hạ biết rằng ta, là Đức Giê-hô-va, làm cho các ngươi nên thánh".
(Lê 19:37) "Vậy, các ngươi hãy gìn giữ làm theo các luật pháp và các mạng lịnh ta: Ta là Đức Giê-hô-va".
(Châm 5:2) "Để con gìn giữ sự dẽ dặt, Và môi con bảo tồn sự tri thức".
(Châm 6:6) "Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan".

(3) Hy-lạp (Greek) φυλάσσω [phylassō] (keep, observe, preserve, obey).
* Giữ gìn với sự chính xác (guard with fidelity).
* Không đi chệch khỏi hay rời bỏ (keep to something).
* Tiếp tục làm (continue to do something, do continually).
* Thực hiện mệnh lệnh (carry out the command of).
* Làm điều được dạy phải làm (do what one is told to do).
(Lu 11:28) "Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Những kẻ nghe và giữ lời Đức Chúa Trời còn có phước hơn!".
(Gal 4:10) "anh em hãy còn giữ ngày tháng, mùa, năm ư!".

4/ Hết lòng tìm cầu Đức Chúa Trời (seek Him with all their heart).
(Thi 119:2b) "Phước cho những người... hết lòng tìm cầu Ngài".
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) דָּרַשׁ [darash] (resort to, seek, seek with care, enquire, require, search, consult, enquire of).
* Cố gắng tìm hoặc đạt được (try or want to find or get).
* Thường xuyên lai vãnh đến (make for or resort to).
* Tìm cầu với sự thích thú (to seek with care, care for).
* Tìm thông tin hoặc lời khuyên từ (seek information or advice from).
* Tìm kiếm sự cho phép hoặc sự đồng ý của (ai) cho một hành động dự định sẽ thực hiện trong tương lai (seek permission or approval from... for a proposed action).
(Phục 4:29) "Ở đó ngươi sẽ tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và khi nào hết lòng hết ý tìm cầu Ngài thì mới gặp",
(II Sử 7:14) "và nhược bằng dân sự ta, là dân gọi bằng danh ta, hạ mình xuống, cầu nguyện, tìm kiếm mặt ta, và trở lại, bỏ con đường tà, thì ta ở trên trời sẽ nghe, tha thứ tội chúng nó, và cứu xứ họ khỏi tai vạ".

(2) La tinh (Latin) "exquíro": (seek, seek after).
* Cố tìm hoặc cố kiếm (seek after for).
* Tìm thông tin hoặc lời khuyên từ (seek information or advice from).
* Tra tìm một cách siêng năng, cần cù (inquire diligently).
(Truyền 7:25) "Ta lại hết lòng chuyên lo cho hiểu biết, xét nét, kiếm tìm sự khôn ngoan và chánh lý muôn vật, lại cho biết rằng gian ác là dại dột và sự dại dột là điên cuồng".
(Ô sê 10:12) "Hãy gieo cho mình trong sự công bình, hãy gặt theo sự nhân từ; hãy vỡ đất mới! Vì là kỳ tìm kiếm Đức Giê-hô-va, cho đến chừng nào Ngài đến và sa mưa công bình trên các ngươi".

(3) Hy-lạp (Greek) ζητέω [zēteō]: Tìm kiếm (seek).
* Cố gắng hết sức để có được (strive after / try hard / make efforts).
* Có lòng khao khát mạnh mẽ (long for);
* Nài xin ai một cách thiết tha (to crave).
* Yêu cầu một điều gì từ một người nào (demand something from someone).
* Nổ lực hết sức nhằm mục đích tìm cho ra bằng cách suy nghĩ, trầm tư, suy luận (to seek in order to find out by thinking, meditating, reasoning).
(Mat 6:33) "Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa".
(Mat 7:7) "Hãy xin, sẽ được; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho".
(Cô lô se 3:1) "Vậy nếu anh em được sống lại với Đấng Christ, hãy tìm các sự ở trên trời, là nơi Đấng Christ ngồi bên hữu Đức Chúa Trời".

(4) Chính sự vâng giữ các chứng cớ của Đức Chúa Trời (obedience to His testimonies) mới là điều quan trọng.
* Không phải là một sự vâng lời miễn cưỡng (reluctant), hoặc nửa vời (half-hearted), lề mề (feet-dragging); nhưng là một sự khát khao sâu sắc và hết sức (a deep and enormous desire) muốn hết lòng làm đẹp ý Chúa (to please Him with the whole heart).
* Việc giữ các chứng cớ của Đức Chúa Trời không phải là sự lựa chọn (not options), nhưng là mệnh lệnh (but commandments).
* Ngoài ra, chúng ta cũng không được phép giữ các chứng cớ Đức Chúa Trời cách chiếu lệ (haphazardly); nhưng phải siêng năng (but diligently).
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".

5/ Không làm trái phép công bình (do nothing wrong).
(Thi 119:3a) "Họ không làm trái phép công bình".
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) עֶוֶל [`evel]: Điều trái phép công bình, sự bất công, điều ác, kẻ ác, kẻ bất nghĩa (injustice, unrighteousness, wrong, iniquity, unjust, wickedness, unrighteousness, perverseness).
* Danh từ thuộc về giống đực(masculine) עֶוֶל [ʻevel]; hoặc עָוֶל [ʻâvel]; và danh từ thuộc về giống cái (feminine) עַוְלָה [ʻavlâh]; hoặc עוֹלָה [ʻôwlâh]; hoặc עֹלָה [ʻôlâh] có nghĩa gốc là (primitive root): Làm méo mó, vặn vẹo, xuyên tạc, bóp méo (to distort). Do đó, nó có các nghĩa sau:
* Các việc làm hung dữ của sự không công bằng (violent deeds of injustice).
* Hành động một cách bất công, không đúng đắn (to act wrongfully, unjustly).
* Hành động sai lệch khỏi các tiêu chuẩn đạo đức (to deviate from the moral standards).
(Thi 54:9) "Mặc dầu tôi không lầm lỗi, chúng nó chạy tới toan đánh; Xin Chúa hãy tỉnh thức để giúp đỡ tôi, và hãy xem xét".
(Thi 71:4) "Hỡi Đức Chúa Trời tôi, xin hãy cứu tôi khỏi tay kẻ ác, Khỏi tay kẻ bất nghĩa và người hung bạo".
(Ê sai 26:10) "Kẻ ác dầu có được ơn, cũng chẳng học sự công bình; song nó sẽ làm điều ác trong đất ngay thẳng, và không nhìn xem uy nghiêm của Đức Giê-hô-va".

(2) La tinh (Latin) "iniquitas -tatis": Sự bất công hay độc ác (iniquity) do tính từ "iniquus": Không công bằng (injust). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "in": Không (not).
(b) Tính từ (adj.) "aequus": Đúng, đúng đắn, chính đáng (just).
(Phục 5:9) "Ngươi chớ quì lạy trước các hình tượng đó, và cũng đừng hầu việc chúng nó; vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là Đức Chúa Trời kỵ tà, hễ ai ghét ta, ta sẽ nhơn tội tổ phụ phạt lại con cháu đến ba bốn đời".
(I Sử 10:13) "Ấy vậy, vua Sau-lơ chết, vì tội lỗi mình đã phạm cùng Đức Giê-hô-va, và vì chẳng có vâng theo mạng lịnh của Ngài; lại vì đã cầu hỏi bà bóng".
(Thi 32:5) "Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội ác của tôi".
(Thi 51:9) "Xin Chúa ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi, Và xóa hết thảy sự gian ác tôi".
(Giê 31:30) "Nhưng mỗi người sẽ chết vì sự gian ác mình; hễ ai ăn trái nho chua, thì nấy phải ghê răng vậy".

(3) Hy lạp (Greek) ἁμαρτάνω [hamartanō]: Phạm tội (sin, to err, trespass, offend, be mistaken).
* Hành động hoặc bước đi sai trật (to do or go wrong).
* Phạm phải lỗi lầm, đặc biệt thuộc về đạo đức (to err, especially morally).
* Không trúng đích và vì thể không nhận được giải thưởng (to miss the mark and so not share in the prize).
* Trượt hoặc đi chệch khỏi sự chánh trực và danh dự (to miss or wander from the path of uprightness and honour).
* Đi sai khỏi luật pháp của Đức Chúa Trời (to wander from the law of God).
* Vi phạm luật pháp của Đức Chúa Trời (violate God's law).
(Gal 6:1) "Hỡi anh em, ví bằng có người nào tình cờ phạm lỗi gì, anh em là kẻ có Đức Thánh Linh, hãy lấy lòng mềm mại mà sửa họ lại; chính mình anh em lại phải giữ, e cũng bị dỗ dành chăng".
(Êp 2:1-2) "1 Còn anh em đã chết vì lầm lỗi và tội ác mình, 2 đều là những sự anh em xưa đã học đòi, theo thói quen đời nầy, vâng phục vua cầm quyền chốn không trung tức là thần hiện đang hành động trong các con bạn nghịch".
(I Giăng 3:6) "Ai ở trong Ngài thì không phạm tội; còn ai phạm tội, thì chẳng từng thấy Ngài và chẳng từng biết Ngài".
(I Giăng 3:9) "Ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì chẳng phạm tội, vì hột giống của Đức Chúa Trời ở trong người, và người không thể phạm tội được, vì đã sanh bởi Đức Chúa Trời".
(I Giăng 5:18) "Chúng ta biết rằng ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì hẳn chẳng phạm tội; nhưng ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì tự giữ lấy mình, ma quỉ chẳng làm hại người được".

(4) Về mặt tiêu cực (negatively), sự phước hạnh có được là nhờ sự phân rẽ khỏi mọi sự trái phép công bình (separation from every form of iniquity). Về mặt tích cực (positively), ấy là nhờ đi theo con đường (following the route) mà Đức Chúa Trời đã vạch ra cho chúng ta trong Kinh thánh (mapped out for us in the Scriptures).
* Con đường chắc chắn nhất để tránh điều ác (to abstain from evil) chính là hoàn toàn bận rộn với các việc lành (completely occupied with doing good).
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".
* Nhưng, chúng ta chỉ có thể phân rẽ khỏi mọi sự trái pháp để bước đi trên con đường công chính khi chúng ta chuyển điều đúng cách tổng quát (from what is true in general) sang điều chúng ta muốn trong chính đời sống của mình (to be true in our own life). Vì một cách tối hậu, lòng khao khát cũng như sức mạnh đứng vững trong sự vâng lời phải đến từ nơi Đức Chúa Trời.
Cho nên, chúng ta hãy chuyển từ các luật lệ sang những cầu nguyện (from Precepts to Prayers).
(Thi 119:5) "Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!".
* Chừng nào chúng ta còn giữ mọi điều răn của Đức Chúa Trời thì chúng ta được thoát khỏi nỗi hổ thẹn đang giày vò tâm trí (the shame that tortures the mind).
(Thi 119:6) "Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn".
* Những ai học vâng giữ các đoán ngữ (ordinances: các qui định) của Đức Chúa Trời thì có trọn vẹn niềm vui (fullness of joy), và điều nầy dẫn đến sự chúc tôn cách tự phát (spontaneous adoration). Từ cầu nguyện đến ngợi khen (from Prayer to Praise) không phải là một cuộc hành trình dài hay là khó khăn (not a long or difficult journey).
* Tuy nhiên, trong quá trình của quyết tâm đi sát theo Chúa (follow hard after the Lord); chúng ta sẽ nhận thấy tình trạng bất năng của chính mình (our own inadequacy) trong sự giữ trọn vẹn các luật lệ của Đức Chúa Trời, do đó chúng ta phải cầu nguyện như tác giả Thi thiên nầy đã cầu nguyện.
Với lòng quyết tâm vững chắc (firm resolve) đi kèm với sự nương cậy Chúa cách khiêm nhường (humble dependence), chúng ta sẽ giữ được các luật lệ Đức Chúa Trời.
(Thi 119:8) "Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".

C/ LỜI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (the Word of God).
* Thi Thiên 119 công bố về sự vĩ đại của Lời Đức Chúa Trời (the greatness of God's word). Tác giả đã xử dụng hơn 180 lần (over 180 times) của 13 danh hiệu khác nhau (thirteen different names) để bộc lộ về lẽ thật của Lời Đức Chúa Trời (the significance of God's truth).
* Thi thiên 119:1-8, tác giả sử dụng bảy danh hiệu khác nhau (seven different names) để chỉ về lời của Đức Chúa Trời.

I/ Luật pháp תּוֹרָה [towrah]: Luật pháp (law).
1/ Hy-bá-lai תּוֹרָה [towrah] (law): Luật pháp, luật lệ, phép tắc, qui tắc.
(Thi 119:1b) "... Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va".
(1) Trong Cựu ước danh từ תּוֹרָה [towrah] được đề cập 220 lần. Riêng trong Thi 119 có đến 25 lần.
(2) Danh từ תּוֹרָה [towrah] có các nghĩa sau (Torah, law, direction, instruction)
* Luật pháp (law). Một hệ thống các qui tắc (a body of rules).
* Sự chỉ dẫn (direction / instruction). Sự hướng dẫn cách nào để đến được nơi muốn đến (guidance on how to reach a destination).
* Kinh Tô-ra תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Ngũ thư hay Ngũ kinh (Pentateuch). Ý muốn của Đức Chúa Trời như được tiết lộ trong bộ luật của Môi se (the will of God as revealed in Mosaic Law).
(Thi 1:2) "Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 19:7) "Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 119:70) "Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa".

2/ La tinh (Latin) "legalis": Pháp luật (legal). Xuất phát từ chữ "lex legis": Luật lệ, luật pháp, phép tắc, qui tắc.
* Thuộc về hoặc căn cứ trên luật pháp (of or based on law).
* Quan tâm đến luật pháp (concerned with law).
* Thuộc về luật của Môi-se (of the Mosaic law).
* Nói về sự cứu rỗi bởi các việc làm hơn là bởi đức tin (of salvation by works rather than by faith).
(Xuất 24:12) "Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên núi, đến cùng ta và ở lại đó; ta sẽ ban cho ngươi bảng đá, luật pháp và các điều răn của ta đã chép đặng dạy dân sự".
(II Sử 6:16) "Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy".

3/ Hy-lạp (Greek) νόμος [nomos]: Luật pháp (law). Có các nghĩa sau:
* Bất cứ một tập tục, một luật lệ, một mệnh lệnh nào (a custom, a law, a command) đã được thiết lập (anything established); hoặc bất cứ một luật pháp nào đã được chấp nhận bởi sự sử dụng (anything received by usage, of any law whatsoever).
* Thuộc về luật của Môi se (of the Mosaic law).
* Luật đức tin tuyệt đối (the law demanding faith).
* Sự dạy dỗ thuộc về đạo đức của Đức Chúa Giê su (the moral instruction given by Christ), đặc biệt là giáo huấn về tình yêu thương (esp. the precept concerning love).
* Tên gọi sách Ngũ kinh của Môi se (the name of the Pentateuch).
(Mat 5:17) "Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn".
(Giăng 7:51) "Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?".
(Rô 3:28) "vì chúng ta kể rằng người ta được xưng công bình bởi đức tin, chớ không bởi việc làm theo luật pháp".
(Rô 4:15) "vì luật pháp sanh ra sự giận; song đâu không có luật pháp, thì đó cũng không có sự phạm luật pháp".
(Rô 7:12) "Ấy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành".
(Gal 3:24) "Ấy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình".
(Gal 6:2) "Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ".

II/ Chứng cớ עֵדָה [`edah] (testimony, witness):
(Thi 119:2a) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài".
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) עֵדָה [`edah] (testimony, witness): Bảng chứng, chứng cớ, lời chứng.
(a) Đây là một thuật ngữ luật pháp thuộc về hợp đồng (a covenantal) có liên quan cách đặc biệt (specifically reffering) đến các điều kiện được lập ra với Đức Chúa Trời.
(Thi 25:10) "Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài".
(Phục 4:45) "Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô".
(b) Chứng cớ עֵדָה [`edah] (testimony) có các nghĩa sau:
* Lời khai được viết ra hoặc được nói ra (an oral or written statement)
* Sự tuyên bố rằng điều gì đó là đúng (declaration or statement of fact).
* Mười điều răn (the Ten Commandments).
(Thi 19:7b) "... Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 119:144) "Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống".

(2) La tinh (Latin) "testimonium": Lời chứng, lời khai, bảng chứng nhận. Do danh từ "testis": Một lời bằng chứng, một lời chứng, nhân chứng, người chứng kiến, người làm chứng (a witness).
* Một người nhìn thấy một vài sự kiện xảy ra và vì vậy có thể mô tả để người khác có thể biết (a person present at some event and able to give information about it).
* Lời chứng, bằng chứng, sự xác nhận (testimony, evidence, confirmation).
(Xuất 25:16) "Ngươi hãy cất vào trong hòm bảng chứng mà ta sẽ ban cho".
(Xuất 31:18) "Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra"

(3) Hy-lạp (Greek) μαρτύριον [martyrion] (testimony, witness, to be testified): Chứng, lời chứng, lời làm chứng, sự làm chứng.
* Được khai ra (to be testified).
* Một người tuyên bố lời khai có tuyên thệ (a person giving sworn testimony).
* Một sự cam đoan hoặc  một lời xác nhận long trọng (a solemn protest or confession).
(Mat 26:59-60) "59 Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài. 60 Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến...".
(Giăng 8:17) "Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin".
(I Cô 1:6) "như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em".
(II Tim 1:8) "Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành".

III/ Các lối דֶּרֶךְ [derek] ( path, direction, manner).
(Thi 119:3) "Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài".

(1) Hy-ba-lai (Hebrew) דֶּרֶךְ [derek] (road, way, path, direction, manner, habit).
* Một con đường hoặc lối mòn được thiết lập cho người đi bộ (a way or track made for walking) hoặc tạo nên bởi người đi bộ thường xuyên giẫm đạp mà hình thành (or made by continual treading).
* Sự hướng dẫn cách nào để đến được nơi muốn đến (guidance on how to reach a destination).
* Phương cách một cái gì được thực hiện hoặc xảy ra (a way a thing is done or happen).
* Thuộc về cách sống (of course of life (fig.)
* Thuộc về tính cách đạo đức (of moral character).
* Phương thức hành động (of mode of action)
(Thi 16:11) "Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng".
(Thi 119:35) "Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó".
(Thi 119:105) "Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi".
(Thi 128:1) "Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Đi trong đường lối Ngài".

(2) La tinh (Latin) "vía -ae": Lối (road, way, path).
* Một con đường hoặc lối mòn (a way or track).
* Lối sống (the manner of life).
(Châm 15:19) "Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng".
(Giê 6:16) "Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đứng trên các đường cái và nhìn xem; tra xét những đường lối cũ, xem thử đường tốt ở đâu: hãy đi đường ấy, thì các ngươi sẽ được sự an nghỉ cho linh hồn mình. Nhưng chúng nó đáp rằng: Chúng tôi không khứng đi đường ấy".
(Giê 7:23-24) "23 Nhưng, nầy là mạng lịnh mà ta đã truyền cho họ: Hãy nghe tiếng ta, thì ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi, các ngươi sẽ làm dân ta; hãy đi theo cả đường lối ta dạy cho, để các ngươi được phước. 24 Nhưng họ chẳng nghe, và chẳng ghé tai vào, cứ bước đi trong mưu của mình, theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, thụt lùi chẳng bước tới".

(3) Hy-lạp (Greek) τρίβος [tribos]: Lối (path, track).
* Lối đi nhỏ gồ ghề (a rough path).
* Lối đi nhỏ lầy lội hoặc hư hỏng (a rut or worn track).
* Chiều hướng hành động hay hạnh kiểm (a course of action or conduct).
* Cách cư xử của một người đặc biệt là về phương diện đạo đức (behavior esp. In its moral aspect).
(Mat 3:3) "Ấy là về Giăng Báp-tít mà đấng tiên tri Ê-sai đã báo trước rằng: Có tiếng kêu trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài".
(Hê 12:13) "Khá làm đường thẳng cho chân anh em theo, hầu cho kẻ nào què khỏi lạc đường mà lại được chữa lành nữa".

IV/ Giềng mối פִּקּוּדִים [piqquwd] hoặc פִּקֻּד [piqqud] (precept, statute): Lời giáo huấn.
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) פִּקּוּדִים [piqquwd] (precept, statute): Lời giáo huấn. Có các nghĩa sau:
* Một qui tắc về cách ứng xử (a rule of conduct).
* Sự dạy bảo về đạo đức (moral instruction).
* Một mệnh lệnh (a command/ writ) hoặc một sự cho phép (a warrant).
(Thi 119:15) " Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa".
(Thi 119:27) "Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa".
(Thi 119:40) "Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa".
(Thi 119:45) "Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:56) "Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:93-94) "Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống. 94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa".

(2) La tinh (Latin) "praeceptum": Giềng mối, qui tắc (precept); do động từ "praeccipere praecept": Khuyên bảo, cảnh giác, chỉ dẫn (warn, instruct).
* Chỉ thị hoặc ra lịnh (direct or command).
* Thông báo cho biết về sự nguy hiểm hoặc những tình huống không biết trước (inform of danger, unknown circumstances...).
(Nê 9:14) "Chúa khiến cho chúng biết ngày sa-bát thánh của Chúa, cậy Môi-se, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, qui tắc, và luật pháp".
(Giê 35:18) "Đoạn, Giê-rê-mi nói cùng nhà người Rê-cáp rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì các ngươi đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình là Giô-na-đáp, đã giữ mọi lời răn dạy của người, và làm theo mọi điều người đã truyền cho các ngươi".
(Đa 9:5) "chúng tôi đã phạm tội, làm sự trái ngược, ăn ở hung dữ, chúng tôi đã bạn nghịch và đã xây bỏ các giềng mối và lệ luật của Ngài".

(3) Hy-lạp (Greek) διδασκαλία [didaskalia] (precepts, teaching, instruction, doctrine). có các nghĩa sau:
* Lời hướng dẫn hoặc chỉ thị (instruction, direction).
* Học thuyết hay lời giáo huấn (what is taught, doctrine).
* Cung cấp thông tin có hệ thống cho một người (give systematic information to a person).
* Bộ sách hướng dẫn (a body of instruction)
* Nguyên tắc cơ bản của niềm tin thuộc về chính trị hoặc tôn giáo (a principle of religious or political... belief).
* Một nguyên tắc hoặc giáo lý, hoặc hệ thống của các giáo lý được soạn thảo bởi những người có thẩm quyền trong nhà thờ (a principle, tenet, or system of these, esp. as laid down by the authority of a Church).
(Mat 15:9) "Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra".
(Mác 10:5) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ấy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho".

V/ Luật lệ חֹק [choq] (statute): Đạo luật, qui chế.
(Thi 119:5) "Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew) חֹק [choq] (statute, ordinance, limit): Đạo luật, qui chế, chế độ, sắc lệnh, sắc luật, chiếu chỉ. Có các nghĩa sau:
* Nhiệm vụ được quy định (prescribed task).
* Số phận được định trước (prescribed portion).
* Quyền hạn được chỉ định (prescribed due).
* Giới hạn hoặc ranh giới được ấn định (prescribed limit, boundary).
* Một bộ luật chính thức được viết thành văn bản (a written law).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi một nhà cầm quyền hợp pháp (an oficial order issued by a legal authority).
* Luật thiên liêng (devine law).

2/ La tinh (Latin) "statutum": Đạo luật (statute); do động từ "statuere": Thiết lập, tạo ra, thành lập, ấn định (set up).
(Sáng 26:5) "vì Áp-ra-ham đã vâng lời ta và đã giữ điều ta phán dạy, lịnh, luật và lệ của ta".
(Xuất 15:26) "Ngài phán rằng: Nếu ngươi chăm chỉ nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, làm sự ngay thẳng trước mặt Ngài, lắng tai nghe các điều răn và giữ mọi luật lệ Ngài, thì ta chẳng giáng cho ngươi một trong các bịnh nào mà ta đã giáng cho xứ Ê-díp-tô; vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng chữa bịnh cho ngươi".

3/ Trong Cựu ước, danh từ חֹק [choq] (statute) được chép đến 127 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 23 lần (Thi 119: 5, 8, 12, 16, 23, 26, 33, 48, 54, 64, 68, 71, 80, 83, 112, 117, 118, 124, 135, 145, 155, 171).
(Thi 119:8) "Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".

VI/ Điều răn מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn (commandment).
(Thi 119:6) "Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn".

1/ Hy-ba-lai (Hebrew) מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn. Có các nghĩa sau:
* Mệnh lệnh của con người (commandment of man).
* Điều răn của Đức Chúa Trời (the commandment of God).
* Mười điều răn (the Ten Commandments).
(Xuất 34:28) "Môi-se ở đó cùng Đức Giê-hô-va trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm, không ăn bánh, cũng không uống nước; Đức Giê-hô-va chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn".
(Thi 19:8b) "Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa...".
(Thi 119:73b) "Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa".
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".

2/ La tinh (Latin) "commandare": Mệnh lệnh, chỉ huy, sai khiến (command).
* Về ai đó có quyền sai bảo người khác (give formal order or instructions to).
* Có thẩm quyền hoặc điều khiển người khác (have authority or control over).
(Xuất 20:6) "và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta".
(Giô suê 22:5) "5 Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài".

3/ Trong Cựu ước, danh từ מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn (commandment) được chép đến 181 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 21 lần (Thi 119:6, 10, 19, 21, 32, 35, 47, 48, 60, 66, 73, 86, 98, 115, 127, 131, 143, 151, 166, 172, 176)
(Thi 119:10) "Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa".
(Thi 119:47) "Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến".
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".

4/ Hy-lạp (Greek) ἐντολή [entolē] (commandment, injunction): Điều răn.
* Một lời khuyên hoặc mệnh lệnh có thẩm quyền (an authoritative warning or order)
* Quy tắc về ứng xử (rule of conduct).
* Sự hướng dẫn về đạo đức (moral instruction).
* Các luật về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và được chép trong Xuất 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(Mat 22:36) "Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?".
(Giăng 13:34) "Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy".
(Giăng 14:15) "Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta".
(Giăng 15:10) "Nếu các ngươi vâng giữ các điều răn của ta, thì sẽ ở trong sự yêu thương ta, cũng như chính ta đã vâng giữ các điều răn của Cha ta, và cứ ở trong sự yêu thương Ngài".
(Hê 9:19) "Lúc Môi-se phán mọi điều răn của luật pháp cho dân chúng, có lấy máu của bò con và dê đực, với nước, dây nhung đỏ tía và nhành ngưu tất rảy trên sách cùng trên cả dân chúng".
(Khải 14:12) "Đây tỏ ra sự nhịn nhục của các thánh đồ: chúng giữ điều răn của Đức Chúa Trời và giữ lòng tin Đức Chúa Jêsus".

VII/ Đoán ngữ מִשְׁפָּט [mishpat] (judgment, justice).
(Thi 119:7) "Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa".
1/ Hy-bá-lai (Hebrew) מִשְׁפָּט [mishpat]: Đoán ngữ (judgment, ordinance). Có các nghĩa sau đây
* Hành động phân xử một vụ án (act of deciding a case).
* Bản án, lời tuyên án (sentence, decision of judgment).
* Thực thi phán quyết của toà án (execution of judgment).
* Sự quyết định theo luật pháp (decision in law).
* Những chỉ thị pháp lý (covenant directives).
(Xuất 21:1) "Đây là luật lệ ngươi phải truyền cho dân sự".
(Xuất 24:3) "Môi-se bèn đến thuật lại cho dân sự mọi lời phán của Đức Giê-hô-va và các luật lệ, thì chúng đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi lời Đức Giê-hô-va phán dạy".
(Phục 4:1) "Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được".
(Thi 1:5) "Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình".

2/ Trong Cựu ước, danh từ מִשְׁפָּט [mishpat] (judgment) được chép đến 421 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 4 lần.
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải (judgment) và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".
(Thi 119:84) "Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét (judgment) những kẻ bắt bớ tôi?".
(Thi 119:121) "Tôi đã làm điều ngay thẳng (judgment) và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi".
(Thi 119:149) "Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh (judgment) Ngài".

2/ La tinh (Latin) "judex judicts": Xem xét, xét đoán, đánh giá (judge). Gồm:
(1) Tiền tố "jus": Luật, luật lệ, luật pháp (law).
(2) Động từ (verb) "-dicus": Phát biểu, nói rõ, trình bày (speaking).
(Xuất 12:12) "Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Ê-díp-tô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Ê-díp-tô; ta là Đức Giê-hô-va".
(Phục 1:17) "Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời. Phàm việc nào lấy làm rất khó cho các ngươi, hãy đem đến trước mặt ta thì ta sẽ nghe cho".
(Phục 4:8) "Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?".

3/ Hy-lạp (Greek) κρίσις [krisis]: Sự nhận xét, ý kiến, quyết định, phán quyết, xét đoán (judgment).

(1) Nghĩa nguyên thủy (literal).
* Sự chia tách, chia ra, phân ra, tách biệt, phân tích (a separating, sundering, separation).
* Hành động hoặc sự lựa chọn (the act or an instance of selecting).
* Tình trạng được lựa chọn (the state of being selected).
* Phiên toà (a trial, contest).
(2) Nghĩa bóng (figurative).
* Khả năng phê phán (the critical faculty).
* Khả năng suy xét chính xác hoặc sáng suốt (good judgment or insight).
* Được xem xét và trắc nghiệm các vấn đề (a judicial examination of issues).
* Ý kiến hay quyết định được đưa ra liên quan đến bất cứ vấn đề gì (opinion or decision given concerning anything) đặc biệt liên hệ đến sự công bằng và không công bằng hoặc đúng hay sai (esp. concerning justice and injustice, right or wrong).
(Mat 10:15) "Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy".
(Giăng 3:18-19) "18 Ai tin Ngài thì chẳng bị đoán xét đâu; ai không tin thì đã bị đoán xét rồi, vì không tin đến danh Con một Đức Chúa Trời. 19 Vả, sự đoán xét đó là như vầy: sự sáng đã đến thế gian, mà người ta ưa sự tối tăm hơn sự sáng, vì việc làm của họ là xấu xa".
(Giăng 5:29) "ai đã làm lành thì sống lại để được sống, ai đã làm dữ thì sống lại để bị xét đoán".
(Hê 9:27) "Theo như đã định cho loài người phải chết một lần, rồi chịu phán xét".
(Giu đe 1:15) "Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài".

KẾT LUẬN.

1/ Người được phước (the blessed or happy man) là người mà đời sống của họ phải phù hợp với lời của Đức Chúa Trời (whose life is conformed to the Word of the Lord).
(1) Trọn vẹn תָּמִים [tamiym] (blameless) trong đường lối mình.
(Thi 119:1a) "Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình..."
(2) Đi theo luật pháp הָלַךְ [halak] (to go, proceed) của Đức Chúa Trời (walk according to the Law of the Lord).
(Thi 119:1b) "Phước cho những người đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va"
(Thi 119:3b) "... đi trong các lối Ngài".
(3) Gìn giữ chứng cớ נָצַר [natsar] (keep) Đức Chúa Trời.
(Thi 119:2a) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài..."
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".
(Thi 119:5) "Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!".
(Thi 119:8) "Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".
(4) Hết lòng tìm cầu דָּרַשׁ [darash] (seek with care) Đức Chúa Trời.
(Thi 119:2b) "Phước cho những người... hết lòng tìm cầu Ngài"
(5) Không làm trái phép công bình עֶוֶל [`evel] (unrighteousness).
(Thi 119:3a) "Họ không làm trái phép công bình".

2/ Những ai đi theo luật pháp của Đức Chúa Trời (who walk according to the law of the Lord) thì sẽ được phước (אֶשֶׁר ['esher] (blessed).
(Thi 1:1-2) "1 Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng; 2 Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 112:1) "Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!".
(Thi 119:1) "Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va".
(Thi 128:1) "Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Đi trong đường lối Ngài".
(Phục 10:12-13) "12 Vậy, hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đòi ngươi điều chi? há chẳng phải đòi ngươi kính sợ Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, đi theo các đạo Ngài, hết lòng hết ý kính mến và phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, 13 giữ các điều răn và luật lệ của Đức Giê-hô-va, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, để ngươi được phước?".