(Thi 118:1-29) "1 Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 2 Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 3 Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 4 Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 5 Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi, 6 Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi? 7 Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo. 8 Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người. 9 Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa. 10 Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 11 Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 12 Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 13 Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta. 14 Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta. 15 Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể. 16 Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể. 17 Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va. 18 Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết. 19 Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va. 20 Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó. 21 Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi. 22 Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà. 23 Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi. 24 Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy. 25 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh. 26 Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người. 27 Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ. 28 Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa. 29 Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

DẪN NHẬP.

1/ Người Do thái hát các Thi thiên từ 113-118 trong lễ Vượt qua (Passover).
* Do đó, Thi thiên 118 là một trong những bài ca (one of the songs) mà Đức Chúa Giê su đã hát trước khi Ngài đi đến khu vườn Ghết-sê-ma-nê để cầu nguyện (before He went to the Garden to pray).
(Mat 26:30) "Khi đã hát thơ thánh rồi, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi ra mà lên núi Ô-li-ve".
* Nếu bạn biết bạn đang đi đến chốn tử hình một cách bất công (executed unjustly), bạn có thể hát ngợi khen Đức Chúa Trời không?

2/ Thi thiên 118 cũng là một Thi thiên thuộc về Mê-si-a (a messianic psalm):
(1) Các đám đông đã reo to lên (the crowns shouted) khi Đức Chúa Giê su cỡi lừa vào thành Giê-ru-sa-lem trong ngày Chúa nhật lễ lá (Psalm Sunday).
(Thi 118:25-26) "25 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh. 26 Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người".
(Mat 21:9) "Đoàn dân đi trước và theo sau đều kêu lên rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!".
(2) Thi thiên 118 cũng đã được Đức Chúa Giê su trích dẫn (quoted) trong cuộc tranh luận của Ngài với các lãnh tụ tôn giáo (His debate with the religious leaders).
(Thi 118:22-23) "22 Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà 23 Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi".
(Mat 21:42-46) "42 Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi há chưa hề đọc lời trong Kinh Thánh: Hòn đá đã bị người xây nhà bỏ ra, Trở nên đá đầu góc nhà; Ấy là việc Chúa làm, Và là một sự lạ trước mắt chúng ta, hay sao? 43 Bởi vậy, ta phán cùng các ngươi, nước Đức Chúa Trời sẽ cất khỏi các ngươi, và cho một dân khác là dân sẽ có kết quả của nước đó. 44 Kẻ nào rơi trên hòn đá ấy sẽ bị giập nát, còn kẻ nào bị đá ấy rớt nhằm thì sẽ tan tành như bụi. 45 Các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si nghe những lời ví dụ đó, thì biết Ngài nói về mình. 46 Họ bèn tìm cách để bắt Ngài; song sợ thiên hạ vì thiên hạ tôn Ngài là đấng tiên tri".

3/ Câu 1 và câu 29 của Thi thiên 118 tạo ra một bài thơ mà câu đầu và câu kết giống nhau (form an inclusio), làm nổi bậc lên sự quan trọng của sự bày tỏ lòng biết ơn đối cùng Đức Chúa Trời (highlighting the importance of showing gratitude to God) cùng bản tính và tình yêu thương của Ngài (His nature and love).
(Thi 118:1) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 118:29) "Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".

4/ Ngoài ra, sự bắt đầu Thi thiên 107:1 và sự kết thúc của Thi thiên 118:29 cũng đã tạo ra một nhóm các (form an inclusio) thi thiên thường được gọi là các Thi thiên của sự ngợi khen (grouping these psalms together as praise psalms).
(Thi 107:1) "Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 118:29) "Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".

5/ Thi thiên 118 cũng là một bài hát của sự ngợi khen, và cảm tạ Đức Chúa Trời (a song of praise, thanking God) vì Ngài đã giải cứu tác giả khỏi một tình cảnh khó khăn (for deliverance from a difficult situation).
(Thi 118:10-14) "10 Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 11 Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 12 Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 13 Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta. 14 Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta".
(1) Danh của Chúa (the name of the Lord) và cánh tay của Chúa (the hand of the Lord) có thể ban cho bạn sự chiến thắng bạn cần (give you the victory you need).
(Thi 118:10-12) "10 Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 11 Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 12 Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va".
(Thi 118:15-16) "15 Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể. 16 Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể".
(2) Khi bạn bị bao vây bởi kẻ thù (hemmed in by the enemy). Hãy kêu cầu cùng Đức Chúa Trời (cry out to God).
(a) Ngài sẽ để bạn trong nơi rộng rãi (put you into a broad place).
(Thi 118:5) "Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi".
(b) Ngài sẽ mở những cánh cửa cho bạn (open the gates for you) và ban cho bạn sự tự do mới (give you new freedom).
(Thi 118:19-20) "19 Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va. 20 Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó".

6/ Rất nhiều cách giải thích về Thi Thiên 118 (the many interpretations of this psalm). Có ba giải thích được nhiều người ủng hộ nhất (three have gained the most adherents):
(1) Một vị vua thuộc dòng tộc của Đa vit (a Davidic king) hướng dẫn dân Y-sơ-ra-ên trong lễ cảm tạ vì sự giải cứu và sự chiến thắng (in a liturgy of thanksgiving for deliverance and victory) sau một trận chiến hết sức khó khăn (after a hard fought battle) với một liên minh hùng hậu của các quốc gia thù địch (with a powerful confederacy of nations).
(II Sử 20:27-28) "27 Hết thảy người Giu-đa và người Giê-ru-sa-lem cùng Giô-sa-phát đi đầu trước, trở về Giê-ru-sa-lem cách vui vẻ; vì Đức Giê-hô-va đã làm cho chúng vui mừng, vì cớ quân thù nghịch mình bị đánh bại. 28 Chúng gảy đàn cầm, đàn sắt, và thổi sáo mà trở về Giê-ru-sa-lem, đến đền của Đức Giê-hô-va".
(2) Dân Y-sơ-ra-ên kỷ niệm (có lẽ là vào dịp lễ lều tạm מִשְׁכָּן [mishkan] (at the feast of Tabernacles) vì Đức Chúa Trời đã:
* Giải cứu họ thoát khỏi Ai cập (her deliverance from Egypt) và:
* Sự chiến thắng dân Ca-na-an (and victory over the Canaanites).
(3) Người Do thái vào thời kỳ hậu lưu đày (the postexilic Jews) làm lễ kỷ niệm sự giải cứu khỏi các kẻ thù (celebrate deliverance from their enemies).
* Hoặc lúc Lễ cung hiến đền thờ חֲנֻכָּא [chanukka'] (Dedication).
(Ê xơ ra 6:16) "16 Dân Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ, người Lê-vi, và những người khác đã bị bắt làm phu tù được về, đều giữ lễ khánh thành đền thờ của Đức Chúa Trời cách vui mừng".
* Hoặc lúc lễ cung hiến các bức tường Giê-ru-sa-lem được xây lại (at the dedication of the rebuilt walls of Jerusalem).
(Nê 12:37-43) "37 Từ cửa Suối, ở ngay mặt, chúng đi thẳng lên các nấc thành Đa-vít, tại nơi dốc vách thành ở trên đền Đa-vít, và đến cửa Nước về phía đông. 38 Còn tốp cảm tạ thứ nhì đi trên vách thành đối ngang lại với tốp thứ nhất, còn tôi đi ở sau họ với phân nửa dân sự, từ tháp các Lò cho đến vách rộng, 39 đi qua trên cửa Ép-ra-im, gần bên cửa Cũ, cửa Cá, tháp Ha-na-nê-ên, và tháp Mê-a, đến cửa Chiên. Chúng dừng lại tại cửa Ngục. 40 Đoạn, hai tốp cảm tạ dừng lại trong đền Đức Chúa Trời, tôi và phân nửa quan trưởng theo tôi cũng làm vậy, 41 và những thầy tế lễ cầm kèn, là Ê-li-a-kim, Ma-a-sê-gia, Min-gia-min, Mi-chê, Ê-li-ô-ê-nai, Xa-cha-ri, và Ha-na-nia; 42 lại có Ma-a-sê-gia, Sê-ma-gia, Ê-lê-a-xa, U-xi, Giô-ha-nan, Manh-ki-gia, Ê-lam, và Ê-xe. Những kẻ ca hát tiếng lớn, có Dít-ra-hia dẫn dắt. 43 Trong ngày đó, chúng dâng những của lễ trọng thể và vui vẻ; vì Đức Chúa Trời đã khiến cho chúng vui mừng khắp khởi; các người đàn bà và con trẻ cũng vui mừng nữa; sự vui mừng của thành Giê-ru-sa-lem vang ra rất xa".

7/ Thi Thiên 118 là bài hát tất lễ của nghi thức thờ phượng (the last song of that liturgy), nó cũng có thể là bài hát được Đức Chúa Giê su và các môn đồ của Ngài hát khi kết thúc bữa ăn tối cuối cùng (at the conclusion of the Last Supper).
(Mat 28:30) "Khi đã hát thơ thánh rồi, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi ra mà lên núi Ô-li-ve".

8/ Diễn tiến của buổi lễ (the whole service):
(1) Lời kêu gọi hãy ngợi khen (a liturgical call to praise) (Thi 118:1-4).
(2) Nhà vua dâng lên một bài ca của sự cảm tạ (the king offers a song of thanksgiving) vì sự cứu giúp và chiến thắng trong chiến trận (Thi 118:5-21).
(3) Dân sự hân hoan về điều mà Chúa đã làm (the people rejoice over what the Lord has done) (Thi 118:22-27).
(4) Sau đó, nhà vua nói lời cuối cùng của sự ngợi khen (the king speaks his final word of praise) (Thi 118:28).
(5) Một sự kết thúc buổi lễ (a liturgical conclusion), lập lại lời kêu gọi hãy ngợi khen lúc bắt đầu buổi lễ (repeats the opening call to praise) (Thi118:29).

A/ TRONG THI THIÊN 118 TÁC GIẢ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP LẬP LẠI  TRONG CÁC CÂU LIÊN TIẾP (repetition within sequential verses) ĐỂ NHẤN MẠNH ĐẾN (to emphasize):

I/ Lòng nhân từ của Đức Chúa Trời (God's compassion).
(Thi 118:1-4) "1 Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 2 Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 3 Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời. 4 Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
1/ Lòng nhân từ חֶסֶד [checed] (goodness, kindness, faithfulness, pity):
(Thi 117:2a) "Vì sự nhân từ Ngài rất lớn cho chúng ta".
* Một hành động tử tế (a kind act).
* Sự chăm sóc âu yếm hoặc sự quan tâm (tenderness and consideration).
* Lòng nhân từ hoặc sự khoang dung (compassion or forbearance).
* Thể hiện lòng thương xót đối với (have pity on).
(Thi 17:7) "Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài".
(Thi 31:21) "Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, Vì tại trong thành vững bền Ngài đã tỏ cho tôi sự nhân từ lạ lùng của Ngài!"
(Thi 86:15) "Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật".
(Thi 103:8) "Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ".
(Thi 103:11) "Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu".
(Thi 111:4) "Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót".
(Thi 130:4) "Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa".
(Thi 130:7) "Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều".
(1) La tinh (Latin) "pietas": Lòng thương xót, thương hại (pity).
* Cảm thấy đau buồn và lòng trắc ẩn bị kích thích bởi hoàn cảnh đau khổ hay khó khăn của người khác (sorrow and compassion aroused by another's condition).
(Xuất 33:19) "Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ làm cho các sự nhân từ ta phát ra trước mặt ngươi; ta hô danh Giê-hô-va trước mặt ngươi; làm ơn cho ai ta muốn làm ơn, và thương xót ai ta muốn thương xót".
(Thi 23:6) "Quả thật, trọn đời tôi Phước hạnh và sự thương xót sẽ theo tôi; Tôi sẽ ở trong nhà Đức Giê-hô-va Cho đến lâu dài".
(Thi 31:19) "Sự nhân từ Chúa, Mà Chúa đã dành cho người kính sợ Chúa, Và thi hành trước mặt con cái loài người Cho những kẻ nương náu mình nơi Chúa, thật lớn lao thay!".
(2) Hy lạp (Greek) σπλαγχνίζομαι [splagchnizomai] (have compassion, be moved with compassion).
(a) Nghĩa đen (literally): Lòng của ai bị rung động (to be moved as to one's bowels); vì "lòng" theo quan niệm của người Hy lạp là trung tâm của tình yêu và nhân ái (for the bowels were thought to be the seat of love and pity).
(b) Nghĩa bóng: Có lòng trắc ẩn (have compassion), hoặc bị xúc động, mủi lòng (be moved with compassion).
(Mat 9:36) "Khi Ngài thấy những đám dân đông, thì động lòng thương xót, vì họ cùng khốn, và tan lạc như chiên không có kẻ chăn".
(Mác 9:22-23) "22 Quỉ đã lắm phen quăng nó trong lửa và dưới nước, để giết nó đi; nhưng nếu thầy làm được việc gì, xin thương xót chúng tôi và giúp cho! 23 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi nói: Nếu thầy làm được? Kẻ nào tin thì mọi việc đều được cả".
(II Tê 1:11) "Cho nên, chúng tôi vì anh em cầu nguyện không thôi, hầu cho Đức Chúa Trời chúng ta khiến anh em xứng đáng với sự gọi của Ngài, và cho Ngài lấy quyền phép làm trọn trong anh em mọi ý định thương xót của lòng nhân Ngài và công việc của đức tin".
(Gia 5:11) "Anh em biết rằng những kẻ nhịn nhục chịu khổ thì chúng ta xưng là có phước. Anh em đã nghe nói về sự nhịn nhục của Gióp, và thấy cái kết cuộc mà Chúa ban cho người; vì Chúa đầy lòng thương xót và nhân từ".

2/ Còn đến đời đời (everlasting).
(a) Hy-bá-lai (Hebrew) עוֹלָם [`owlam]: Đời đời, luôn luôn, mãi mãi, vĩnh viễn, bất diệt, không dứt (forever, ever, evermore, perpetual).
(Thi 117:2b) "Sự chân thật Đức Giê-hô-va còn đến đời đời".
* Khoảng thời giai dài (long duration).
* Sự tồn tại liên tục, vĩnh viễn, bất diệt (continuous existence, perpetual).
* Một tương lai không có kết thúc hoặc hạn định (everlasting, indefinite or unending future, eternity).
* Điểm ảo (the vanishing point). Về phối cảnh, điểm mà tất cả các đường song song trong một mặt phẳng có vẻ như gặp nhau (the point at which receding parallel lines viewed in perspective appear to meet).
(b) La tinh (Latin) "perpetualis": Liên tục (continuous).
* Tiếp diễn liên tục mà không dừng lại hoặc bị ngắt (unbroken, uninterrupted, connected throughout in space or time).
* Tiếp tục và tồn tại mãi mãi (lasting for ever).
(c) Hy lạp (Greek) αἰώνιος [aiōnios] (eternal, everlasting).
* Luôn luôn tồn tại, không có kết thúc hoặc bắt đầu trong thời gian (existing always; without an end or usu. beginning in time).
* Không có kết thúc hoặc không bao giờ kết thúc (without end, never to cease).
* Không có bắt đầu và kết thúc (without beginning and end).
* Đã có, hiện có và sẽ luôn luôn còn (that which always has been and always will be).
(II Sử 5:13) "Xảy khi kẻ thổi kèn và kẻ ca hát đồng thinh hòa nhau như một người, mà khen ngợi cảm tạ Đức Giê-hô-va, và khi họ trổi tiếng kèn, chập chỏa, nhạc khí lên khen ngợi Đức Giê-hô-va, rằng: Ngài từ thiện, lòng thương xót Ngài hằng có đời đời, thì đền của Đức Giê-hô-va bị mây lấp đầy".
(II Sử 7:3) "Hết thảy dân Y-sơ-ra-ên đều thấy lửa và sự vinh quang của Đức Giê-hô-va giáng xuống đền, bèn sấp mặt xuống đất trên nền lót, thờ lạy Đức Giê-hô-va và cảm tạ Ngài, mà rằng: Chúa là nhân từ, vì sự thương xót của Ngài còn đến đời đời!".
(E xơ ra 3:11) "Chúng ca hát đối đáp mà ngợi khen cảm tạ Đức Giê-hô-va rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là tốt lành, lòng thương xót của Ngài đối với Y-sơ-ra-ên còn đến đời đời! Cả dân sự đều kêu reo tiếng lớn, ngợi khen Đức Giê-hô-va, bởi vì người ta xây nền đền thờ của Đức Giê-hô-va".

II/ Sự hiện diện của Đức Chúa Trời (God's presence) đem lại sự tự tin (give confidence) rằng:
* Đức Chúa Trời binh vực tôi (The Lord is with me).
* Đức Chúa Trời giúp đỡ tôi (The Lord is my helper).
* Tôi chẳng sợ (I will look in triumph on my enemies).
(Thi 118:6-7) "6 Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi? 7 Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo".

1/ Binh vực יָצַב [yatsab] (stand up / to be for / support / to be with): Chống đỡ; ở bên cạnh; ở với, ủng hộ).
(Thi 118:6a) "Đức Giê-hô-va binh vực tôi".
(Thi 118:7a) "Đức Giê-hô-va binh vực tôi".
(1) Hy bá lai (Hebrew) יָצַב [yatsab] (stand up): Binh vực, chống đỡ.
(a) Chịu đựng toàn phần hoặc một phần gánh nặng của ai/ gì (carry all or part of the weigh).
(b) Đứng bên cạnh một người nào đó (stand with someone); bày tỏ sự ủng hộ với ai (take side with).
(c) Giúp đỡ (ai/gì) bằng sự tài trợ hoặc bằng sự tán thành, chấp thuận (give help or countenance to).
(Thi 23:4) "Dầu khi tôi đi trong trũng bóng chết, Tôi sẽ chẳng sợ tai họa nào; vì Chúa ở cùng tôi; Cây trượng và cây gậy của Chúa an ủi tôi".
(Thi 56:9) "Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi".
(2) La tinh (Latin) "supportare": Chống đỡ (support). Gồm:
- Tiền tố (pref.) "sub": Dưới, bên dưới, ngầm (under).
- Động từ (Verb) "portare": Mang, vác, bồng, ẵm (carry).
(Thi 94:16) "Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?".
(3) Hy lạp (Greek) ἀμύνομαι [amynomai] (defend): Ủng hộ, binh vực, bảo vệ.
(Công 7:24) "Môi-se thấy có người hà hiếp một người trong đám họ, nên binh vực kẻ bị hà hiếp và đánh người Ê-díp-tô để báo thù cho".
(Rô 8:31) "Đã vậy thì chúng ta sẽ nói làm sao? Nếu Đức Chúa Trời vùa giúp chúng ta, thì còn ai nghịch với chúng ta?".

2/ Giúp đỡ עָזַר [`azar]: Ủng hộ, chu cấp, tiếp trợ (to help, succour, support).
(Thi 118:7b) "Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi".
(a) Hy -ba-lai עֵזֶר [ezer] (help, aid, succour): Giúp đỡ.
* Trợ giúp hoặc ủng hộ (assist or give support to).
* Đấng giúp đỡ (one who helps).
* Cung cấp cho một người điều mà người ấy cần hoặc tìm kiếm (provide a person what is needed or sought).
* Sự giúp đỡ ai đang trong cảnh túng thiếu, nguy hiểm, hoặc khốn khổ (aid, assistance, esp. in time of need, danger or distress).
(Thi 146:5) "Phước cho người nào có Đức Chúa Trời của Gia-cốp giúp đỡ mình, Để lòng trông cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình!".
(Thi 54:4) "Nầy, Đức Chúa Trời là sự tiếp trợ tôi, Chúa là Đấng nâng đỡ linh hồn tôi".
(b) Latin "succurere": Sự viện trợ (succour). Gồm:
* Tiền tố (pref.) "suc": Chống đỡ, ủng hộ (support).
* Động từ (verb) "currerecurs": Chạy, hoạt động (run).
(Phục 33:29) "Ồ! Y-sơ-ra-ên, ngươi có phước dường bao! Hỡi dân được Đức Giê-hô-va cứu rỗi, ai giống như ngươi? Ngài là cái thuẫn giúp đỡ ngươi, Thanh gươm khiến cho ngươi nên vinh hiển. Kẻ thù nghịch ngươi sẽ đến dua nịnh ngươi; Còn ngươi, ngươi sẽ lấy chân giày đạp các nơi cao của chúng nó".
(c) Hy lạp (Greek) βοηθέω [boētheō] (aid or relieve, help, succor).
* Mang đến hoặc cung cấp sự viện trợ hay sự trợ giúp (bring or provide aid or assistance to).
* Làm dịu đi hoặc làm mất đi cơn đau đớn, khốn khổ... (alleviate or reduce pain, suffering, etc.).
(Mat 15:25) "Song người đàn bà lại gần, lạy Ngài mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa giúp tôi cùng!".
(Mác 9:24) "Tức thì cha đứa trẻ la lên rằng: Tôi tin; xin Chúa giúp đỡ trong sự không tin của tôi!".
(Công 20:35) "Tôi từng bảo luôn cho anh em rằng phải chịu khó làm việc như vậy, để giúp đỡ người yếu đuối, và nhớ lại lời chính Đức Chúa Jêsus có phán rằng: Ban cho thì có phước hơn là nhận lãnh".
(Rô 8:26) "26 Cũng một lẽ ấy, Đức Thánh Linh giúp cho sự yếu đuối chúng ta. Vì chúng ta chẳng biết sự mình phải xin đặng cầu nguyện cho xứng đáng; nhưng chính Đức Thánh Linh lấy sự thở than không thể nói ra được mà cầu khẩn thay cho chúng ta".
(I Cô 12:28) "Đức Chúa Trời đã lập trong Hội thánh, thứ nhứt là sứ đồ, thứ nhì là đấng tiên tri, thứ ba là thầy giáo, kế đến kẻ làm phép lạ, rồi kẻ được ơn chữa bịnh, cứu giúp, cai quản, nói các thứ tiếng".
(Khải 12:16) "Nhưng đất tiếp cứu người đàn bà, vì đất hả miệng nuốt sông mà con rồng đã phun ra từ miệng nó".
(Giăng 14:16) "Ta lại sẽ nài xin Cha, Ngài sẽ ban cho các ngươi một Đấng Yên ủi khác, để ở với các ngươi đời đời".
(Giăng 14:26) "Nhưng Đấng Yên ủi, tức là Đức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi".

3/ Tôi chẳng sợ יָרֵא [yare'] (be afraid / terrified).
(Thi 118:7b) "tôi chẳng sợ, loài người sẽ làm chi tôi?".
(1) Hy-bá-lai יָרֵא [yare'] (be afraid / terrified): Khiếp sợ, kinh khiếp, kinh sợ, lo lắng
* Cảm thấy khiếp sợ (fill with terror).
* Rất kinh hãi (frighten severally).
* Lo lắng, băn khoăn hoặc khiếp sợ, kinh hãi (be afraid or terrified) về những cái có thể gây nguy hiểm cho (ai).
(Phục 31:6) "Hãy vững lòng bền chí; chớ sợ chi và chớ kinh khủng trước mặt các dân đó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đi cùng ngươi; Ngài chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu".
(Phục 31:8) "Chính Đức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi, Ngài sẽ ở cùng ngươi, chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu. Chớ sợ, và chớ kinh khủng".
(Thi 27:1) "Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?".
(Thi 56:4b) "Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?"
(Thi 56:11) "Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?"
(Ê sai 51:12) "Ta, chính ta, là Đấng yên ủi các ngươi. Ngươi là ai, mà sợ loài người hay chết, sợ con trai loài người là kẻ sẽ trở nên như cỏ?".
(2) Latin (La tinh) "terrificare": Khiếp sợ, kinh hải (terrify); và "terrère: Hoảng sợ, hoảng hốt (frighten).
(Giô suê 1:9) "Ta há không có phán dặn ngươi sao? Hãy vững lòng bền chí, chớ run sợ, chớ kinh khủng; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi trong mọi nơi ngươi đi".
(II Sử 19:6) "Người nói với chúng rằng: Các ngươi khá đáp với chủ mình thế này: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ sợ hãi những lời các ngươi đã nghe các tôi tớ của vua A-si-ri dùng mà phạm đến ta".
(Ê sai 35:4) "Hãy bảo những kẻ có lòng sợ hãi rằng: Khá vững lòng, đừng sợ nữa! Đây nầy, Đức Chúa Trời các ngươi sẽ lấy sự báo thù mà đến, tức là sự báo trả của Đức Chúa Trời. Chính Ngài sẽ đến và cứu các ngươi!".
(3) Hy lạp (Greek) φοβέω [phobeō]: E ngại, sợ sợ hãi  (to fear, be afraid).
* Khiến phải chạy trốn vì khiếp sợ (to put to flight / to flee by terifying).
* Bị hoảng sợ (to scare away).
* Bị tác động bởi sự kinh khiếp (to be struck with fear).
* Bị tràn ngập với tín hiệu nguy cấp (to be seized with alarm).
(Mat 1:20) "Song đang ngẫm nghĩ về việc ấy, thì thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong giấc chiêm bao, mà phán rằng: Hỡi Giô-sép, con cháu Đa-vít, ngươi chớ ngại lấy Ma-ri làm vợ, vì con mà người chịu thai đó là bởi Đức Thánh Linh".
(Lu 1:30) "Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời".
(Mác 11:18) "Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo nghe mấy lời, bèn kiếm cách diệt Ngài; vì họ sợ Ngài, tại cả đoàn dân cảm động sự dạy dỗ của Ngài lắm".
(Lu 12:4-5) "4 Ta nói cùng các ngươi, là bạn hữu ta: Đừng sợ kẻ giết xác rồi sau không làm gì được nữa. 5 Song ta chỉ cho các ngươi biết phải sợ ai: phải sợ Đấng khi đã giết rồi, có quyền bỏ xuống địa ngục; phải ta nói cùng các ngươi, ấy là Đấng các ngươi phải sợ!".
(Lu 22:2) "Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân".
(Hê 13:6) "Như vậy, chúng ta được lấy lòng tin chắc mà nói rằng: Chúa giúp đỡ tôi, tôi không sợ chi hết. Người đời làm chi tôi được?".

III/ Sự săn sóc và bảo vệ của Đức Chúa Trời (God's protective care) vượt hơn các người quyền thế của loài người (surpasses that of human powers).
(Thi 118:8-9) "8 Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người. Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa".

1/ Nương náu חָסָה [chacah] (trust / have hope): Đặt lòng tin, tin cậy.
* Phó mặc cho Đức Chúa Trời quyết định (consign a thing to God).
(Thi 118:8a) "Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va".
(Thi 118:9a) "Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va".
* Có niềm tin hoặc đặt lòng tin vào ai/ gì (place trust in; believe in).
* Một niềm tin chắc hoặc sẵn sàng tin rằng mình có thể nương dựa vào lòng tốt, sức mạnh, khả năng... của Đức Chúa Trời (a firm belief in the reliability or truth or strength etc.).
* Tìm kiếm nơi ẩn náu/ nương thân (to seek refuge) nơi Đức Chúa Trời.
* Chạy tìm sự che chở/ bảo vệ (flee for protection) nơi Đức Chúa Trời.
* Đặt lòng tin nơi Đức Chúa Trời (to put trust in God).
(Thi 9:9) "Đức Giê-hô-va sẽ làm nơi náu ẩn cao cho kẻ bị hà hiếp, Một nơi náu ẩn cao trong thì gian truân".
(Thi 37:3) "Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài".
(Thi 40:4) "Phước cho người nào để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Chẳng nể vì kẻ kiêu ngạo, hoặc kẻ xây theo sự dối trá!".
(Ê sai 25:4) "Vì Ngài là nơi bền vững cho kẻ nghèo, đồn lũy cho kẻ thiếu thốn trong lúc khó khăn, chỗ đụt cho khỏi bão, chỗ bóng mát cho khỏi nắng, khi những kẻ cường bạo thổi hơi ra như bão, xông vào tường thành".
* Nghĩa bóng (fig.): Tin tưởng hoặc trông cậy nơi Đức Chúa Trời (confide or hope in God).
(Thi 2:12c) "Phàm kẻ nào nương náu mình nơi Người có phước thay!".
(Thi 5:11) "Nhưng phàm ai nương náu mình nơi Chúa sẽ khoái lạc, Cất tiếng reo mừng đến mãi mãi, Vì Chúa bảo hộ các người ấy; Kẻ nào ái mộ danh Chúa Cũng sẽ nức lòng mừng rỡ nơi Chúa".
(Thi 18:2) "Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu rỗi tôi, và là nơi náu ẩn cao của tôi".
(Thi 34: 8) "Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!".
(Thi 114:2) "Ngài là sự nhân từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, và là Đấng giải cứu tôi, Cũng là cái khiên tôi, và nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi".
(1) La tinh (Latin) "fidere": Tin cậy (trust). Xuất phát từ:
* Danh từ (noun) "confidentia": Lòng tin tưởng chắc chắn (confidence).
* Tính từ (adj.) "confidente": Tin tưởng, không nghi ngờ (confiding).
(Ru 2:12) "Nguyện Đức Giê-hô-va báo đáp điều nàng đã làm; nàng đã đến núp dưới cánh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; cầu xin Ngài thưởng cho nàng cách trọn vẹn".
(II Sam 22:2-3) "2... Đức Giê-hô-va là hòn đá và đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi. 3 Đức Chúa Trời tôi là hòn đá tôi, nơi tôi sẽ nương náu mình, Là thuẫn đỡ tôi, sừng chửng cứu tôi, Ngọn tháp cao và nơi nương dựa của tôi; Hỡi Đấng che chở tôi! ấy Ngài giải cứu tôi khỏi sự hung bạo".
(II Sam 22:31) "Còn Đức Chúa Trời, các đường của Ngài vốn là trọn vẹn, Lời của Đức Giê-hô-va là tinh tường. Ngài là cái thuẫn cho mọi người nương náu mình nơi Ngài".
(Na hum 1:7) "Đức Giê-hô-va là tốt lành, làm đồn lũy trong ngày hoạn nạn, và biết những kẻ ẩn náu nơi Ngài".
(2) Hy lạp (Greek) πείθω [peithō]. Có các nghĩa sau:
(a) Cậy (trust).
* Có sự tin tưởng chắc chắn (have confidence, be confident).
(II Cô 1:9) "Chúng tôi lại hình như đã nhận án xử tử, hầu cho chúng tôi không cậy mình, nhưng cậy Đức Chúa Trời là Đấng khiến kẻ chết sống lại".
(Mat 27:43) "43 Nó nhờ cậy Đức Chúa Trời; nếu Đức Chúa Trời yêu nó thì bây giờ Ngài phải giải cứu cho, vì nó đã nói rằng: Ta là Con Đức Chúa Trời".
(Mác 10:24) "Môn đồ lấy mấy lời đó làm lạ. Nhưng Đức Chúa Jêsus lại phán rằng: Hỡi các con, những kẻ cậy sự giàu có vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!".
(Lu 18:9) "Ngài lại phán thí dụ nầy về kẻ cậy mình là người công bình và khinh dể kẻ khác".
(b) Bị thuyết phục (to be persuaded).
*  Bị thuyết phục phải tin (to be induced to believe).
* Có niềm tin vào một điều (to have faith in a thing).
(Công 21:14) "Người chẳng khứng chịu khuyên dỗ, thì chúng ta không ép nữa, mà nói rằng: Xin cho ý muốn của Chúa được nên!".
(Công 26:28) "Vua Ac-ríp-ba phán cùng Phao-lô rằng: Thiếu chút nữa ngươi khuyên ta trở nên tín đồ Đấng Christ!".

2/ Tin cậy בָּטַח [batach] (put confidence / confide): Đặt lòng tin tưởng.
(Thi 118:8b) "Còn hơn tin cậy loài người".
(Thi 118:9b) "Còn hơn tin cậy vua chúa".
* Tin cậy nơi (to trust, trust in):
* Yên tâm (to be secure).
* Cảm giác an toàn (to feel safe), không lo lắng (be careless).
* Chạy tìm nơi ẩn náu/ nương thân (to hie for refuge).
* Có sự tin tưởng chắc chắn vào (to have confidence, be confident).
(Thi 146:3-4) "3 Chớ nhờ cậy nơi các vua chúa, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp trợ. 4 Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chính ngày đó các mưu mô nó liền mất đi".
(1) La tinh (Latin) "confirdere": Phó thác cho (confide). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "con": Với (with); cùng (together); lẫn nhau (altogether).
(b) Động từ (verb) "fidere": Tin cậy (trust).
(II Sử 32:7-8) "7 Khá vững lòng bền chí, chớ sợ, chớ kinh hãi trước mặt vua A-si-ri và đám quân đông đảo theo người; vì có một Đấng ở cùng chúng ta thắng hơn kẻ ở với họ: 8 với người chỉ một cánh tay xác thịt; còn với chúng ta có Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta đặng giúp đỡ và chiến tranh thế cho chúng ta. Dân sự bèn nương cậy nơi lời của Ê-xê-chia, vua Giu-đa".
(Thi 108:12) "Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không".
(Ê sai 2:22) "Chớ cậy ở loài người, là loài có hơi thở trong lỗ mũi; vì họ nào có đáng kể gì đâu?".
(Giê 17:5-8) "5 Đức Giê-hô-va phán như vầy: Đáng rủa thay là kẻ nhờ cậy loài người, lấy loài xác thịt làm cánh tay, lòng lìa khỏi Đức Giê-hô-va. 6 Nó sẽ như thạch thảo trong sa mạc, không thấy phước đến, nhưng ở trong nơi đồng vắng khô khan, trên đất mặn không dân ở. 7 Đáng chúc phước thay là kẻ nhờ cậy Đức Giê-hô-va, và lấy Đức Giê-hô-va làm sự trông cậy mình. 8 Nó cũng như cây trồng nơi bờ suối, đâm rễ theo dòng nước chảy; ngộ khi trời nắng, chẳng hề sợ hãi, mà lá cứ xanh tươi. Gặp năm hạn hán cũng chẳng lo gì, mà cứ ra trái không dứt".
(2) Hy lạp (Greek) πείθω [peithō]: Phó thác.
(Hê 2:13) "Ngài lại phán: Ta sẽ phó thác ta cho Chúa. Lại phán: Ta đây, ta với các con cái mà Đức Chúa Trời đã ban cho ta".

IV/ Sự ban thêm sức của Đức Chúa Trời (God's empowerment) đem đến sự chiến thắng các thế lực mà tác giả không sao thắng nổi (gives victory against overwhelming forces).
(Thi 118:10-12) "10 Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 11 Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va. 12 Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va".

1/ Vây סָבַב [cabab]: Bao vây, vây chặt xung quanh (to encompass, surround, encircle, besiege).
(Thi 118:10a) "Các nước đã vây tôi".
(Thi 118:11a) "Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi".
(Thi 118:12a) "Họ vây tôi khác nào đàn ong".
* Đi tuần hành xung quanh (to march or walk around).
* Tập họp thành vòng tròn (assemble round).
* Bao vây tứ phía (be about on every side).
* Bị vây hãm (be brought round).
(Thi 3:6) "Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bề".
(Thi 88:17) "Hằng ngày các điều ấy vây quanh tôi như nước, Cùng nhau bao phủ tôi".
(1) La tinh (Latin) "enpassus": Bao vây (encompass). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "en": Tạo nên, lập ra (bring into the condition of).
(b) Danh từ (noun) "passus": Phạm vi, tầm (compass).
(Phục 1:44) "Bấy giờ, người A-mô-rít ở trong núi nầy, đi ra đón và đuổi các ngươi như thể đoàn ong, đánh bại các ngươi tại Sê-i-rơ cho đến Họt-ma".
(2) Hy lạp (Greek) περίκειμαι [perikeimai] (to lie around). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) περί [peri]: Khắp xung quanh, chỗ nầy chỗ kia (about).
(b) Động từ (verb) ἔρχομαι [erchomai]: Đến, tới, đi động (come).
* Ngăn cản/ ngăn chận sự đi chuyển hoặc hoạt đông của ai / gì  (prevent the free movement or activity of).
* Vây quanh một người (have round one).
(Hê 12:1) "Thế thì, vì chúng ta được nhiều người chứng kiến vây lấy như đám mây rất lớn, chúng ta cũng nên quăng hết gánh nặng và tội lỗi dễ vấn vương ta, lấy lòng nhịn nhục theo đòi cuộc chạy đua đã bày ra cho ta".

2/ Huỷ diệt מוּל [muwl]: Giết chết, tiêu diệt (cut down, destroy).
(Thi 118:10a) "Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va".
(Thi 118:11b) "Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va".
(Thi 118:12c) "Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va".
(1) Động từ מוּל [muwl] có các nghĩa sau:
* Cắt thành nhiều mảnh (cut in pieces).
* Giết chết hoặc làm bị thương ai bằng gươm/ dao (kill by means of a sword)
* Làm cho trở nên vô dụng (make useless) hoặc hư hại (ruin).
* Làm sụp đổ (pull or break down; demolish).
* Gây nên sự tàn phá (to cause of destruction).
(Thi 18:40) "Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi".
(Thi 37:9) "Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp".
(2) Latin "destructio" do động từ "destruere": Phá hủy, tàn phá. Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "de": Loại bỏ, hủy bỏ (off); xuống (down); mất hẳn (away).
(b) Động từ (verb) "struere struct-": Xây dựng, thiết lập, thành lập (build).
(Ê sai 28:2) "Nầy, từ nơi Chúa có một người mạnh và có quyền, giống như cơn bão mưa đá, như trận gió phá hại, như nước lớn vỡ bờ. Người sẽ lấy tay ném cả xuống đất".

V/ Cách giải quyết của Đức Chúa Trời (God's resolution) trong kinh nghiệm gần chết của tác giả Thi thiên nầy (to the psalmist's near-death experience) do các kẻ thù của ông gây ra (caused by his enemies).
(Thi 118:13-18) "13 Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta. 14 Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta. 15 Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể. 16 Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể. 17 Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va. 18 Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết".

1/ Giúp đỡ עָזַר [`azar]: Giúp, giúp đỡ, viện trợ (to help, succour, support).
(Thi 118:13) "Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta".
(1) Hy bá lai (Hebrew) עָזַר [`azar] hoặc עֶזְרָה [`ezrah] có các nghĩa sau:
* Giúp đỡ hoặc ủng hộ (assist or support).
* Giúp đỡ ai đang trong cảnh túng thiếu hoặc nguy hiểm (assist or aid esp. a person in danger or distress).
(Thi 94:16-17) "Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, Ít nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng".
(2) La tinh (Latin) "succurrere": Trợ giúp (assist). Gồm:
- Tiền tố (pref.) "sub": Dưới, bên dưới, ngầm (under).
- Động từ (Verb) "currerecurs": Chạy, lao đi, hoạt động (run).
(3) Hy lạp (Greek) παρίστημι [paristēmi] (stood with): Đứng bên cạnh (to stand by / to  be at hand / to place beside) để giúp đỡ / trợ giúp (stand up for help / assist). Gồm:
- Tiền tố (pref.) παρά [para]: Bên cạnh (by).
- Động từ (Verb): ίστημι [histeemi]: Đứng (to stand).
(Rô 16:2) "Hãy ân cần tiếp rước người trong Chúa chúng ta, một cách xứng đáng với thánh đồ, và hãy giúp đỡ người trong mọi dịp mà người sẽ cần đến anh em; vì chính người đã giúp nhiều kẻ, và cũng giúp tôi nữa".
(II Ti 4:16-18) "16 Khi ta binh vực mình lần thứ nhất, chẳng có ai giúp đỡ; hết thảy đều lìa bỏ ta. Nguyền xin điều đó đừng đổ tội về họ! 17 Nhưng Chúa đã giúp đỡ ta và thêm sức cho ta, hầu cho Tin Lành bởi ta được rao truyền đầy dẫy, để hết thảy dân ngoại đều nghe; ta lại đã được cứu khỏi hàm sư tử. 18 Chúa sẽ giải thoát ta khỏi mọi điều ác và cứu vớt ta vào trong nước trên trời của Ngài.Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Ngài muôn I đời không cùng! A-men"

2/ Sự cứu rỗi יְשׁוּעָה [yĕshuw`ah] (salvation).
(Thi 118:14) "Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta".
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) יְשׁוּעָה [yĕshuw`ah] (salvation, deliverance, victory, prosperity). Có các nghĩa sau:
* Sự cứu rỗi bởi Đức Chúa Trời (salvation by God).
* Hành động của sự giải cứu hoặc được giải cứu (the act of salvation or being saved).
* Sự bảo vệ / cứu giúp khỏi sự tổn thất, thiên tai... (preservation from loss, calamity, etc.).
* Sự giải thoát khỏi tội lỗi cùng các hậu quả của nó và được nhận vào Thiên đàng bởi Đức Chúa Giê su (deliverance from sin and its consequences and admission to heaven, brought about by Christ).
(Xuất 14:13-14) "13 Môi-se đáp cùng dân sự rằng: Chớ sợ chi, hãy ở đó, rồi ngày nay xem sự giải cứu Đức Giê-hô-va sẽ làm cho các ngươi; vì người Ê-díp-tô mà các ngươi ngó thấy ngày nay, thì chẳng bao giờ ngó thấy nữa. 14 Đức Giê-hô-va sẽ chiến cự cho, còn các ngươi cứ yên lặng".
(Thi 3:8) "Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!".
(Thi 27:1) "Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?".
(2) La tinh (Latin) "salvatio -onis": Sự cứu rỗi. Do động từ "salvare": Cứu vớt, giải thoát (save).
(Sáng 49:18) "Hỡi Giê-hô-va! tôi trông ơn chửng cứu của Ngài!".
(Xuất 15:2) "2 Đức Giê-hô-va là sức mạnh và sự ca tụng của tôi: Ngài đã trở nên Đấng cứu tôi (sự cứu rỗi tôi). Ngài là Đức Chúa Trời tôi, tôi ngợi khen Ngài; Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tôi tôn kính Ngài".
(Ê sai 59:17) "Ngài mặc sự công bình làm giáp, đội sự cứu rỗi trên đầu làm mão trụ; lấy sự báo thù làm áo mà bận, lấy sự sốt sắng làm áo tơi mà choàng mình".
(3) Hy lạp (Greek) σωτηρία [sōtēria]: Sự cứu rỗi (salvation).
(a) Sự giải cứu khỏi sự tấn công của kẻ thù (deliverance from the molestation of enemies) trong một ý nghĩa thuộc đạo đức (in an ethical sense), sự giải cứu đó đem đến sự an toàn hoặc sự cứu rỗi của linh hồn (the soul's safety or salvation) bởi sự cứu rỗi của Đấng cứu thế (of Messianic salvation).
(b) Sự cứu rỗi như là tài sản của tất cả các Cơ Đốc nhân chân thật (salvation as the present possession of all true Christians) bao gồm:
(c) Toàn bộ những phúc lợi cùng những phước hạnh (the sum of benefits and blessings) do sự cứu rỗi đem lại cho các Cơ Đốc nhân:
* Sự cứu rỗi trong tương lai (future salvation).
* Được thoát khỏi tất cả những điều xấu xa thuộc về trần tục (redeemed from all earthly ills), và
* Sẽ vui hưởng niềm hân hoan sau khi Đức Chúa Giê su tái lâm (will enjoy after the visible return of Christ from heaven).
(c) Kinh thánh mô tả một sự cứu rỗi có bốn phần (a fourfold salvation):
* Được cứu khỏi sự hình phạt của tội (saved from the PENALTY of sin).
* Được cứu khỏi quyền lực của tội (saved from the POWER of sin).
* Được cứu khỏi sự hiện diện của tội (saved from the PRESENCE of sin) .
* Được cứu khỏi niềm vui thích của tội (saved from the PLEASURE of sin).
(Arthur W. Pink, A Fourfold Salvation)
(Lu 2:30) "Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài".
(Công 4:12) "Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu".
(II Tim 3:15) "và từ khi con còn thơ ấu đã biết Kinh Thánh vốn có thể khiến con khôn ngoan để được cứu bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ".
(Khải 7:10) "cất tiếng lớn kêu rằng: Sự cứu rỗi thuộc về Đức Chúa Trời ta, là Đấng ngự trên ngôi, và thuộc về Chiên Con".

3/ Sửa phạt יָסַר [yacar] (to chasten, discipline, instruct, admonish, correct).
(Thi 118:18) "Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết".
(a) Hy-bá-lai (Hebrew) יָסַר [yacar] (chastise):
* Khiển trách hoặc quở trách (ai) cách nghiêm khắc (rebuke or reprimand).
* Trừng phạt (ai) đặc biệt là có đánh đòn (punish, esp. by beating).
(Thi 6:1) "Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà trách tôi, Chớ sửa phạt tôi trong khi Ngài giận phừng".
(Thi 39:11) Khi Chúa trách phạt loài người vì cớ gian ác, Thì Chúa làm hao mòn sự đẹp đẽ họ khác nào như con sùng: Thật, mọi người chỉ là hư không".
(Thi 94:10) "Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Ấy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người".
(Thi 118:18) "Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết".
(b) Latin (Vulgate): "Castigare": Sửa phạt (castigate / reprove):
* Trách mắng hoặc trừng phạt cách nghiêm khắc, nặng nề (rebuke or punish severely) để họ được tốt.
* Đưa (ai) vào kỷ luật để sửa chữa hoặc để uốn nắn (discipline).
* Động từ "castigare" do tính từ "castus" (pure): Tinh khiết, trong trắng, trong lành, thuần chủng. Không pha trộn với bất kỳ chất nào khác, không xấu xa hoặc tội lỗi, không có chất độc hại (unmixed, guiltless, unadulterated).
(Lê 26:18) "Nếu đến đỗi vậy mà các ngươi không khứng nghe ta, ta sẽ vì cớ tội phạm, thêm gấp bảy lần đặng sửa phạt các ngươi".
(Giê 31:18) "Ta nghe Ép-ra-im vì mình than thở rằng: Ngài đã sửa phạt tôi, tôi bị sửa phạt như con bò tơ chưa quen ách. Xin Chúa cho tôi trở lại, thì tôi sẽ được trở lại; vì Chúa là Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi!".
(Gióp 33:19) "Loài người nằm trên giường mình bị đau đớn sửa phạt, Và xương cốt người hàng tranh chạm nhau mãi mãi".
(Ô sê 5:2) "Chúng nó là kẻ bạn nghịch đã vào sâu trong sự giết lát, nhưng ta sẽ quở trách chúng nó hết thảy".
(c) Hy-lạp (Greek) παιδεύω [paideuō] (chastise): Sửa phạt. Có các nghĩa như sau:
* Luyện tập cho trẻ con (to train children).
* Được huấn luyện hoặc được dạy dỗ hoặc được học tập (to be instructed or taught or learn).
* Sửa phạt nghiêm khắc hoặc trách mắng bằng lời nói để sửa sai lầm ai (to chastise or castigate with words to correct).
(I Cô 11:31-32) "31 Nếu chúng ta biết xét đoán lấy mình, thì khỏi bị xét đoán. Song khi chúng ta bị Chúa xét đoán, thì bị Ngài sửa phạt, hầu cho khỏi bị án làm một với người thế gian".
(Hê 12:6-8) "6 Vì Chúa sửa phạt kẻ Ngài yêu, Hễ ai mà Ngài nhận làm con, thì cho roi cho vọt. 7 Ví bằng anh em chịu sửa phạt, ấy là Đức Chúa Trời đãi anh em như con, vì có người nào là con mà cha không sửa phạt? 8 nhưng nếu anh em được khỏi sự sửa phạt mà ai nấy cũng phải chịu, thì anh em là con ngoại tình, chớ không phải con thật".
(Hê 12:10-11) "10 Vả, cha về phần xác theo ý mình mà sửa phạt chúng ta tạm thời, nhưng Đức Chúa Trời vì ích cho chúng ta mà sửa phạt, để khiến chúng ta được dự phần trong sự thánh khiết Ngài. 11 Thật các sự sửa phạt lúc đầu coi như một cớ buồn bã, chớ không phải sự vui mừng; nhưng về sau sanh ra bông trái công bình và bình an cho những kẻ đã chịu luyện tập như vậy".
(Khải 3:19) "Phàm những kẻ ta yêu thì ta quở trách sửa phạt; vậy hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi".

B/ NHỮNG SỰ ÁM CHỈ VỀ ĐẤNG MÊ-SI-A (messianic allusions).
(Thi 118:22-23) "22 Hòn đá mà thợ xây loại ra, đã trở nên đá đầu góc nhà 23 Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi".
(Mat 21:42) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi há chưa hề đọc lời trong Kinh Thánh: Hòn đá đã bị người xây nhà bỏ ra, Trở nên đá đầu góc nhà; Ấy là việc Chúa làm, Và là một sự lạ trước mắt chúng ta, hay sao?".

1/ Hòn đá אֶבֶן ['eben] (stone): Đá.
(Thi 118:22a) "Hòn đá mà thợ xây loại ra".
(1) Chất khoáng đặc, rắn chắc không phải kim loại hình thành nên đá (solid non-metallic mineral matter, of which rock is made)
* Tảng / viên đá (stone) to lớn hoặc nhỏ bé (large or small)
* Đá thường (common stone) trong tình trang tự nhiên (in natural state).
* Những viên cẩm thạch đã được cắt giũa (marble hewn stones).
* Những viên đá quí hoặc ngọc (precious stones).
(Sáng 11:3) "Người nầy nói với người kia rằng: Hè! chúng ta hãy làm gạch và hầm trong lửa. Lúc đó, gạch thế cho đá, còn chai thế cho hồ".
(Xuất 34:1) "1 Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đục hai bảng đá như hai bảng trước; rồi ta sẽ viết trên hai bảng nầy các lời đã ở nơi hai bảng kia, mà ngươi đã làm bể".
(Ê sai 28:16) "Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt tại Si-ôn một hòn đá để làm nền, là đá đã thử nghiệm, là đá góc quí báu, là nền bền vững: ai tin sẽ chẳng gấp rúc".
(2) Nghĩa bóng (metaph):
* Bền vững, kiên quyết; vững chắc (strength, firmness, solidity).
* Ngang bướng (perverse), cứng lòng (hard heart).
(3) La tinh (Latin) "rocca"; Hy lạp (Greek) λίθος [lithos] (a stone). Có các nghĩa sau:
* Một tảng đá (a stone).
* Những viên đá dùng cho việc xây dựng (building stones).
* Nghĩa bóng: Đấng Christ (metaph. of Christ).
(Mat 21:42) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi há chưa hề đọc lời trong Kinh Thánh: Hòn đá đã bị người xây nhà bỏ ra, Trở nên đá đầu góc nhà; Ấy là việc Chúa làm, Và là một sự lạ trước mắt chúng ta, hay sao?".
(Mác 12:10) "Các ngươi há chưa đọc lời Kinh Thánh nầy: Hòn đá bị thợ xây nhà bỏ ra, Đã trở nên đá góc nhà".
(Công 4:11-12) "11 Jêsus nầy là hòn đá bị các ông xây nhà bỏ ra, rồi trở nên hòn đá góc nhà. 12 Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu".
(Êp 2:20) "Anh em đã được dựng lên trên nền của các sứ đồ cùng các đấng tiên tri, chính Đức Chúa Jêsus Christ là đá góc nhà".
(I Phi 2: 6-7) "6 Vì trong Kinh Thánh có chép rằng: Nầy, ta đặt tại Si-ôn hòn đá góc nhà đã chọn lựa và quí báu; Ai tin đến đá ấy sẽ không bị xấu hổ. 7 Vậy nên, cho anh em là kẻ đã tin, thì là đá quí; nhưng cho những kẻ không tin, thì Hòn đá mà bị thợ xây nhà loại ra, Bèn trở nên đá góc nhà, là Đá gây cho vấp váp, là đá lớn làm cho sa ngã"

2/ Loại ra מָאַס [ma'ac] (to reject, despise, refuse, abhor, disdain).
(Thi 118:22b) "Hòn đá mà thợ xây loại ra".
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) מָאַס [ma'ac]. Có các nghĩa sau.
* Loại bỏ, vứt đi (cast away/ off).
* Khước từ sự chấp nhận hoặc tin tưởng (refuse to accept or believe in).
* Từ chối chấp nhận hay ưng thuận (withhold acceptance of or consent to).
* Đánh giá ai/ gì là ghê tởm và đáng ghét (regard with disgust and hatred).
* Đánh giá ai/ gì không xứng đáng được tôn trọng (regard with disdain).
* Khinh thường ai, hay xem ai là không có giá trị (look down on as inferior, worthless).
(Xuất 10:4) "Nếu từ chối, không cho dân ta đi, nầy, ngày mai ta sẽ sai cào cào đến địa phận ngươi".
(Châm 21:25) "Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng / từ chối làm việc".
(Châm 15:5) "Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo".
(A mốt 2:4) "Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Giu-đa đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va và không vâng theo lệ luật Ngài, những sự giả dối mà tổ phụ chúng nó đã theo, làm lầm lạc chúng nó".

(2) La tinh (Latin) "rejicere": Khước từ (reject). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "re": Lại (again / back).
(b) Động từ (verb) "jacere": Ném, vứt, quăng (throw).
(Dân 11:20) "nhưng cho đến một tháng trọn, cho đến chừng nào thịt tràn ra lỗ mũi, và các ngươi ngán đi, vì các ngươi đã bỏ Đức Giê-hô-va ở giữa mình, và khóc trước mặt Ngài, mà rằng: Vì sao chúng tôi đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô?".
(I Sử 28:9) "Còn ngươi, là Sa-lô-môn, con trai ta, hãy nhận biết Đức Chúa Trời của cha, hết lòng vui ý mà phục sự Ngài; vì Đức Giê-hô-va dò xét tấm lòng, và phân biệt các ý tưởng. Nếu con tìm kiếm Ngài, Ngài sẽ cho con gặp; nhưng nếu con lìa bỏ Ngài, ắt Ngài sẽ từ bỏ con đời đời".
(Ê sai 30:12-13) "12 Vậy nên, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Vì các ngươi khinh bỏ lời nầy, cậy điều bạo ngược và trái nghịch, mà nương-nhờ những sự ấy, 13 bởi cớ đó, tội các ngươi như tường nẻ sắp vỡ, lồi ra trên cao, chỉ trong giây phút sẽ thình lình đổ xuống".
(Ê xê 20:13) "13 Nhưng nhà Y-sơ-ra-ên nổi loạn nghịch cùng ta trong đồng vắng. Chúng nó không noi theo lệ luật ta, khinh bỏ mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó, và phạm các ngày sa-bát ta nặng lắm. Bấy giờ ta nói ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó trong đồng vắng, đặng diệt hết đi".

(3) Hy lạp (Greek) ἀποδοκιμάζω [apodokimazō]: Khước từ (disapprove, reject, repudiate). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) ἀπο [apo]: Từ chối (away from).
(b) Động từ (verb) δοκιμάζω [dokimazoo]: Chấp nhận (approve).
* Từ chối liên hệ với (refuse dealings with).
* Từ chối chấp nhận hoặc tuân thủ (refuse to recognize or obey).
(Mat 2:18) "Người ta có nghe tiếng kêu la, phàn nàn, than khóc trong thành Ra-ma: Ấy là Ra-chen khóc các con mình, mà không chịu yên ủi, vì chúng nó không còn nữa".
(Mat 21:42) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi há chưa hề đọc lời trong Kinh thánh: Hòn đá đã bị người xây nhà bỏ ra, Trở nên đá đầu góc nhà; Ấy là việc Chúa làm, Và là một sự lạ trước mắt chúng ta, hay sao?".
(Giăng 12:48) "Người nào bỏ ta ra và không nhận lãnh lời ta, đã có kẻ xét đoán rồi; lời ta đã rao giảng, chính lời đó sẽ xét đoán họ nơi ngày sau cùng".
(Công 4:11-12) "11 Jêsus nầy là hòn đá bị các ông xây nhà bỏ ra, rồi trở nên hòn đá góc nhà. 12 Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu".
(Công 10:47) "Bấy giờ Phi-e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?".
(Hê 12:25) "25 Anh em hãy giữ, chớ từ chối Đấng phán cùng mình; vì nếu những kẻ kia cự Đấng truyền lời báo cáo ở dưới đất, còn không tránh khỏi thay, huống chi chúng ta, nếu cự Đấng truyền lời báo cáo từ trên trời, thì càng không tránh khỏi được".

3/ (Đá) góc nhà פִּנָּה [pinnah] (corner, chief.).
(Thi 118:22c) "đã trở nên đá đầu góc nhà".
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) פִּנָּה [pinnah] (corner). Có các nghĩa sau:
* Đứng đầu trong vị trí, tính chất quan trọng, ảnh hưởng... (first in position, importance, influence etc.).
* Nghĩa bóng (figuratively): Một lãnh tụ (a chieftain); người chống lưng (bulwark).
(Gióp 38:4-6) "4 Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi. 5 Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng? 6 Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?".
(Ê sai 19:13) "Các quan trưởng ở Xô-an đã nên dại dột; các quan trưởng ở Nốp bị lừa dối; những người làm hòn đá góc của các chi phái Ê-díp-tô đã làm cho nó lầm lạc".
(Ê sai 28:16) "Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt tại Si-ôn một hòn đá để làm nền, là đá đã thử nghiệm, là đá góc quí báu, là nền bền vững: ai tin sẽ chẳng gấp rúc".
(Xa 10:4) "Đá góc sẽ ra từ nó, đinh ra từ nó, cung chiến trận ra từ nó; và hết thảy các quan cai trị cũng ra từ nó".
(Châm 7:12) "Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc".
(2) La tinh (Latin) "cornu"; Hy lạp (Greek): γωνία [gōnia] (corner). Góc.
(Mat 6:5) "Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi".
(Mác 12:10) "Các ngươi há chưa đọc lời Kinh Thánh nầy: Hòn đá bị thợ xây nhà bỏ ra, Đã trở nên đá góc nhà".
(Khải 7:1) "Sau việc ấy, tôi thấy bốn vị thiên sứ đứng ở bốn góc đất, cầm bốn hướng gió lại, hầu cho không gió nào thổi trên đất, trên biển hay là trên cây nào".

C/ TÁC GIẢ THI THIÊN 118 TÁI NHẤN MẠNH SỰ CAM KẾT CỦA ÔNG VỚI ĐỨC CHÚA TRỜI (re-emphasises his commitment to God), VÀ THÚC GIỤC CÁC ĐỘC GIẢ CỦA ÔNG CŨNG HÃY CẢM TẠ ĐỨC CHÚA TRỜI (urges his readers also to thank God).

(Thi 118:19-29) "19 Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va. 20 Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó. 21 Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi. 22 Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà. 23 Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi. 24 Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy. 25 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh. 26 Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người. 27 Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ. 28 Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa. 29 Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".

1/ Ngợi khen יָדָה [yadah] (give thanks).
(Thi 118:19) "Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va".
(Thi 118:21) "Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi".
(Thi 118:26) "Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người".
(Thi 118:28) "Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa".
(Thi 118:29) "Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(1) Hy bá lai (Hebrew) יָדָה [yadah]: Tạ ơn (give thanks).
* Bày tỏ sự biết ơn, hoặc lòng cảm ơn (express gratitude to), đặc biệt đối với Đức Chúa Trời (the expression of gratitude, esp. to God).
* Dâng lên Đức Chúa Trời những sự tạ ơn (giving thanks to God).
(I Sử 16:34) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là nhân từ; Sự thương xót Ngài còn đến đời đời".
(Thi 26:7) "Hầu cho nức tiếng tạ ơn,Và thuật các công việc lạ lùng của Chúa"
(Thi 50:23) "Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời".
(Thi 69:30) "Tôi sẽ dùng bài hát mà ngợi khen danh Đức Chúa Trời, Và lấy sự cảm tạ mà tôn cao Ngài".
(Thi 92:1) "Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài".
(Thi 100:4) "Hãy cảm tạ mà vào các cửa Ngài, Hãy ngợi khen mà vào hành lang Ngài. Khá cảm tạ Ngài, chúc tụng danh của Ngài".
(Thi 106:1) "Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 107:1) "1 Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 118:1) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 136:1) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(2) Hy lạp (Greek) εὐχαριστία [eucharistia] (thanksgiving): Sự biểu tỏ lòng biết ơn. Cách diễn đạt bằng lời nói để bày tỏ lòng biết ơn cách tích cực đến Đức Chúa Trời như một hành động của thờ phượng (actively, grateful language to God, as an act of worship).
(Phi líp 4:6) "Chớ lo phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu xin của mình cho Đức Chúa Trời".
(3) La tinh (Latin) "laus laudis": Ngợi khen (praise).
(a) Dâng lên những lời cảm tạ (give thanks): Bày tỏ sự biết ơn, hoặc lòng cảm ơn (express gratitude to).
(b) Khen ngợi hoặc tán dương (praise or extol).
(c) Biểu lộ một sự đồng tình hoặc thán phục cách nhiệt thành (express warm approval or admiration of) bằng những bài hát tán dương.
(d) Công bố danh Đức Chúa Trời ra (confess the name of God).
(e) Kính trọng sâu sắc hoặc tôn thờ (to revere or worship).
(Ê sai 12:4) "và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!".

2/ Chúc tụng בָּרַךְ [barak] (to bless, kneel).
(Thi 118:26) "Đáng ngợi khen Đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người".
(1) Hy-bá-lai (Hebrew) בָּרַךְ [barak] có các nghĩa sau:
(a) Quỳ, quỳ xuống (kneel down).
* Quỳ trên một hoặc cả hai đầu gối (fall or rest on the knees or a knee).
(b) Phục tùng, quy phục (submit).
* Chấp nhận quyền điều khiển (surrender oneself to the control or another).
(c) Tôn kính (adore).
* Bày tỏ niềm kính trọng và yêu mến sâu sắc (regard with honour and deep affection).
(d) Thờ phượng Đức Chúa Trời (worship God).
(e) Ca ngợi, tạ ơn, chúc tụng (bless /praise).
* Hàm ý đến sự chúc tụng Đức Chúa Trời như là một hành động của lòng rất yêu thương thiết tha hoặc sùng kính (by implication to bless God as an act of adoration).
* Và ngược lại, con người như là một sự lợi lộc (and vice-versa man as a benefit)
(Thi 103:2) "Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài".
(2) Latin "adorare" (worship). Gồm
* Tiền tố (pref.) "ad": Với (to).
* Động từ "orare": Nói (speak) hoặc cầu nguyện (pray).
(Sáng 14:20) "Đáng ngợi khen thay Đức Chúa Trời Chí cao đã phó kẻ thù nghịch vào tay ngươi! Đoạn, Áp-ram lấy một phần mười về cả của giặc mà dâng cho vua đó".
(Châm 31:28) "Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng".
(3) Hy lạp (Greek) εὐλογέω [eulogeō] (bless /praise): Tạ ơn, khen ngợi.
(Mác 6:41) "Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, tạ ơn, rồi bẻ bánh ra mà trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân; lại cũng chia hai con cá cho họ nữa".
(Gia 3:9-10) "9 Bởi cái lưỡi chúng ta khen ngợi Chúa, Cha chúng ta, và cũng bởi nó chúng ta rủa sả loài người, là loài tạo theo hình ảnh Đức Chúa Trời. Đồng một lỗ miệng mà ra cả sự khen ngợi và rủa sả! Hỡi anh em, không nên như vậy".

KẾT LUẬN.

1/ Câu 1 và câu 29 của Thi thiên 118 tạo ra một một bài thơ mà câu đầu và câu kết giống nhau (form an inclusio), làm nổi bậc lên sự quan trọng của sự bày tỏ lòng biết ơn đối cùng Đức Chúa Trời (highlighting the importance of showing gratitude to God) bởi vì bản tính và tình yêu thương của Ngài (His nature and love).
(Thi 118:1) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 118:29) "Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".

2/ Ngoài ra, sự bắt đầu Thi thiên 107:1 và sự kết thúc của Thi thiên 118:29 cũng đã tạo ra một nhóm các (form an inclusio) thi thiên thường được gọi là các Thi thiên của sự ngợi khen (grouping these psalms together as praise psalms).
(Thi 107:1) "Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".
(Thi 118:29) "Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời".

3/ Bài ca của đức tin (a song of faith).
(Thi 118:14) "Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta".
(1) Dân Y-sơ-ra-ên đã hát bài ca của đức tin khi họ được giải cứu khỏi đạo quân của người Ai-cập tại Biển đỏ (delivered from the Egyptian army at the Red Sea).
(Xuất 15:2) "Đức Giê-hô-va là sức mạnh và sự ca tụng của tôi: Ngài đã trở nên Đấng cứu tôi. Ngài là Đức Chúa Trời tôi, tôi ngợi khen Ngài; Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tôi tôn kính Ngài".
(2) Dân Y-sơ-ra-ên cũng đã hát bài ca của đức tin nầy lần nữa khi Đức Chúa Trời tập hợp họ từ các quốc gia (gathered them to their land) mà họ đã bị bắt làm nô lệ; và Ngài phục hồi họ tại trong đất của họ (restores them to their land).
(Ê sai 12:1-2) "1 Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa; vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lánh khỏi, và Chúa yên ủi tôi. 2 Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi".
(3) Thi thiên 118:14 là một bài ca mà bạn có thể hát ngày hôm nay bởi đức tin (it is a song you may sing today by faith).

4/ Hãy công bố Thi 118:24 mỗi ngày trong đời sống bạn (for every day that you live).
(Thi 118:24) "Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy".