Thi 119:81-88) "81 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa. 82 Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi? 83 Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa. 84 Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi? 85 Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa. 86 Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi. 87 Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa. 88 Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".


DẪN NHẬP.

1/ Cấu trúc đặc biệt của khổ thơ Thi 119:81-88: 
* Tất cả tám câu của Thi 119:81-88 đều bắt đầu với mẫu tự
ב (kaph].
* Câu đầu của khổ thơ (119:81) giống câu cuối của khổ thơ (119:88).
* Và cả hai được bao quát (be dominated) bằng lời cầu xin sự giúp đỡ của Đức Chúa Trời (by prayer for God's help).
(Thi 119:81a) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa".
(Thi 119:88a) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa".

2/ Tác giả của Thi thiên 119:81-88 đã cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời rằng: (1) Xin hãy cứu tôi khỏi sự đau khổ bởi những kẻ bắt bớ tôi (save me from my affliction and my persecutors) tuỳ theo các lời hứa của Ngài (according to your promises).
(Thi 119:1a) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa".
(Thi 119:84b) "Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?"
(Thi 119:86b) "Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(2) Và tôi sẽ gìn giữ các chứng cớ của Chúa (and I will obey your statutes).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".

I/ LỜI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (Word of God).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:82) "Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?"

1/ Nguyên văn Hy-bá-lai có hai danh từ đều được dịch là Lời Chúa. 
- Danh từ
אִמְרָה ['imrah] (word of God, the Torah). 
- Danh từ
דָּבָר [dabar] (speech, word, speaking, saying).

2/ Danh từ
אִמְרָה ['imrah]: Lời (Word), hoặc lời của Đức Chúa Trời (word of God).
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".
* Danh từ
אִמְרָה ['imrah]: Lời (word) hay Lời của Đức Chúa Trời (Word of God); 
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như
מִצְוָה [mitsvah] (commandment): Điều răn.
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như là kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah). 
* Kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và đã được chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(1) Trong Cựu ước, danh từ
אִמְרָה ['imrah] Lời (word) hay Lời Đức Chúa Trời (Word of God) được đề cập 37 lần. Nhưng riêng trong Thi thiên 119 có đến 19 lần (Thi 119:11; 38; 50; 58; 67; 76; 82; 116; 123; 140; 148; 154; 158; 162; 170; 172).
(2) Danh từ
אִמְרָה ['imrah] (Word). Có các nghĩa sau:
* Hành động thốt ra hoặc bày tỏ ra bằng lời nói (the act or instance of uttering). 
* Bài nói chuyện chính thức trước công chúng (a formal public address).
* Một mệnh lệnh thiên thượng (devine command). 
(Thi 119:50a) "Lời Chúa làm cho tôi được sống lại".
(Thi 119:148) "Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa".
(Thi 119:162) "Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn".
(Thi 119:172) "Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình".
(3) Đức Chúa Trời không khiến chúng ta trở nên thánh khiết:
* Trái với ý nguyện chúng ta (against our will).
* Hoặc không cần sự cộng tác của chúng ta (or without our cooperation).
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".

3/ Danh từ
דָּבָר [dabar]: Lời (speech, word, speaking, saying).
(Thi 119:9) "Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(1) Trong Cựu ước danh từ
דָּבָר [dabar] được đề cập đến 1439 lần. Riêng trong Thi thiên 119 có 26 lần (Thi 119:9, 16, 17, 25, 28, 42, 43, 49, 65, 74, 81, 89, 101, 105, 107,  114, 147, 160, 161, 169, 
(2) Danh từ
דָּבָר [dabar]: Lời. Có các nghĩa sau đây:
* Lời (word). Điều được nói ra, được nhận xét hoặc trò chuyện (a thing said, a remark or conversation).
* Lời trình bày (speaking). Nói lên để xác nhận về... (speak in confirmation of or with reference to).
* Sự ra lịnh (commandment).
(Thi 119:9) "Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(Thi 119:16-17) "16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa. Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:89) "Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời".
(Thi 119:105) "Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi".
(Thi 119:114) Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".

4/ La-tinh (Latin) "sérmit -ónis": Lời nói, diễn văn (speech, discourse, sermon, saying, homily, word).
* Câu cách ngôn, châm ngôn, tục ngữ (maxim, proverb, adage).
* Bài nói chuyện chính thức trước cử tọa (a formal public address).
* Bài thuyết trình về đạo đức (a moralising discourse).
* Lời thuyết giảng về chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Điều được nói ra, nhận xét hoặc tuyên bố (a thing said, a remark or conversation).
(Lê 10:7) "Đừng ra khỏi cửa hội mạc, e các ngươi phải chết chăng; vì dầu xức của Đức Giê-hô-va ở trên các ngươi. Họ bèn làm theo lời Môi-se".
(Phục 5:5) "Đang lúc đó, ta đứng giữa Đức Giê-hô-va và các ngươi, đặng truyền lại lời của Ngài cho các ngươi; vì các ngươi sợ lửa, không lên trên núi. Ngài phán rằng".
(II Sử 6:17) "Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Đa-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm".
(Gióp 16:3) "Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?".
(Châm 30:5-6) "5 Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài. 6 Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng".
(Ê sai 5:24) "Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên".

5/ Hy-lạp (Greek) λόγος [logos] (word, saying, speech, Word / Christ). Có các nghĩa sau:
(1) Lời (word).
* Hành động của việc nói (the act of speaking, speech).
* Điều mà người nào đó đã nói (what someone has said).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi nhà chức trách hợp pháp (an official order issued by a legal authority).
* Những nguyên tắc của niềm tin tôn giáo (a principle of religious belief).
* Lời thuyết giảng về chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Các lời phán của Đức Chúa Trời (the sayings of God).
* Những lời giáo huấn của Đức Chúa Trời (of the moral precepts given by God).
* Lời tiên tri trong kinh Cựu ước do các Tiên tri chép (Old Testament prophecy given by the prophets).
(Mat 4:4) "Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời".
(Mat 7:24) "Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá".
(Giăng 6:68) "Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời".
(Giăng 8:31) "Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta".
(Rô 10:17) "Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, mà người ta nghe, là khi lời của Đấng Christ được rao giảng".
(Hê 4:12) "Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng".
(Gia 1:22) "Hãy làm theo lời, chớ lấy nghe làm đủ mà lừa dối mình".
(I Phi 2:2) "thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn".
(2) Ngôi lời / Đấng Christ (Word / Christ).
Trong Phúc âm Giăng và các thư tín của ông cũng như trong Khải huyền, chỉ ra rằng cốt lõi của lời của Đức Chúa Trời chính là Đức Chúa Giê su Christ (the essential Word of God, Jesus Christ), ngôi thứ Hai trong Ba ngôi Đức Chúa Trời (the second person in the Godhead).
(Giăng 1:1) "Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời".
(Giăng 1:14) "Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha".
(I Giăng 1:1) "Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống".
(Khải 19:13) "Ngài mặc áo nhúng trong huyết, danh Ngài xưng là Lời Đức Chúa Trời".

6/ Người tín đồ có thể: 
* Bị hoạn nạn nhưng không bị đánh bại (be afflicted but not crushed).
* Bị bối rối nhưng không đến tuyệt vọng (perplexed but not driven to despair).
* Bị bắt bớ nhưng không bị bỏ (persecuted but not forsaken).
* Bị đánh ngã nhưng không bị diệt (struck down but not destroyed).
(II Cô 4:8-9) "8 Chúng tôi bị ép đủ cách, nhưng không đến cùng; bị túng thế nhưng không ngã lòng; 9 bị bắt bớ, nhưng không đến bỏ; bị đánh đập, nhưng không đến chết mất".
Mặc dầu tác giả Thi thiên 119 đau đớn vì mòn mỏi chờ đợi sự cứu giúp của Đức Chúa Trời (languish for God's saving); tuy nhiên ông vẫn tiếp tục trông đợi (but hope is still alive).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".

(1) Linh hồn
נֶפֶשׁ [nephesh]: Tâm hồn (soul); mạng sống (life); một tạo vật đang có hô hấp (a breathing creature).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(a) Danh từ
נֶפֶשׁ [nephesh]: Linh hồn (soul) có các nghĩa sau:
* Hữu thể bên trong của con người (the inner being of man).
(Hê 6:19) "Chúng ta giữ điều trông cậy nầy như cái neo của linh hồn, vững vàng bền chặt, thấu vào phía trong màn".
* Một cá nhân (an individual).
(Ê-xê-chi-ên 18:4) "Nầy, mọi linh hồn đều thuộc về ta; linh hồn của cha cũng như linh hồn của con, đều thuộc về ta; linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết".
* Hữu thể sống với sự sống trong máu (living being with life in the blood).
(Lu 12:20) "Song Đức Chúa Trời phán cùng người rằng: Hỡi kẻ dại! Chính đêm nay linh hồn ngươi sẽ bị đòi lại; vậy những của cải ngươi đã sắm sẵn sẽ thuộc về ai?".
* Chính bản thân (the man himself, self, person or individual).
(Châm 10:30) "Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta".
* Trung tâm của những sự thèm khát (seat of the appetites); hoạt động của tâm trí (activity of mind); hoạt động của ý chí (activity of the will).
(Thi 42:1-2) "Đức Chúa Trời ôi! linh hồn tôi mơ ước Chúa, Như con nai cái thèm khát khe nước".
(Thi 103:1-2) "1 Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài! 2 Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài".
* Phần tinh thần hoặc phi vật chất của con người, thường được coi như là bất tử (the spiritual or immaterial part of a human being, often regarded as immortal).
(Sáng 35:18-19) "18 Vả, bởi Ra-chên gần trút linh hồn, vì đang cơn hấp hối, nên người đặt đứa con trai đó tên là Bê-nô-ni; còn cha nó lại đặt tên là Bên-gia-min. 19 Vậy, Ra-chên qua đời, được chôn bên con đường đi về Ê-phơ-rát, tức là Bết-lê-hem".
(Thi 16:10) "Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ, Cũng không để cho người thánh Chúa thấy sự hư nát".
* Bản chất của một người bao gồm đạo đức, cảm xúc, hay thông minh (the moral or emotional or intellectual nature of a person).
(Truyền 3:20-21) "20 Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất. 21 Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?".
(b) Tuy nhiên, chữ linh hồn
נֶפֶשׁ [nephesh] trong Thi thiên 119 không có ý đề cập đến một khía cạnh thuộc linh (not a spiritual aspect) khác với khía cạnh thuộc về vật chất (in distinction from the physical); cũng không phải là bản chất bên trong (nor the psalmist's inner being) khác bản chất bên ngoài (from his outer being); nhưng là chính con người (but his very self as a personal being).
(Thi 119:20) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước các mạng lịnh Chúa luôn luôn".
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:28) "Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:109) "Mạng sống
נֶפֶשׁ [nephesh] tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa".
(Thi 119:129) "Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; cho nên lòng
נֶפֶשׁ [nephesh] tôi giữ lấy".
(Thi 119:167) "Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm".
(Thi 119:175)"Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi".

(c) Hy-lạp (Greek) ψυχή [psychē]: Hơi thở (breath); linh hồn (soul). 
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
Danh từ ψυχή [psychē] có các nghĩa sau đây:
* Một hữu thể sống động (a living being).
* Một linh hồn sống (a living soul).
* Hơi sự sống (the breath of life).
* Trung tâm của các cảm xúc, các dục vọng, các cảm giác yêu thích hoặc ganh ghét (the seat of the feelings, desires, affections, aversions).
(Lu 1:46) "Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa".
* Phần tinh thần hoặc phần phi vật chất của con người, thường được coi như là sống mãi mãi (the spiritual or immaterial part of a human being, often regarded as immortal).
(Mat 10:28) "Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục".
(Mác 8:36) "Người nào nếu được cả thiên hạ mà mất linh hồn mình, thì có ích gì?".
* Linh hồn như là một bản chất khác với thân thể và nó không bị tan biến bởi sự chết (the soul as an essence which differs from the body and is not dissolved by death); linh hồn biểu lộ những phẩm chất đặc sắc khác với các phần khác của thân thể (distinguished from other parts of the body).
(I Phi 2:11) "Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh em như người ở trọ, kẻ đi đường, tôi khuyên phải kiêng những điều xác thịt ưa thích, là điều chống trả với linh hồn".

(d) Latin "ánima -ae": Linh hồn (soul); tâm trí (mind); sự sống (life); hơi thở của sự sống (breath of life) Danh từ "ánima -ae".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
Danh từ "ánima -ae" có các nghĩa sau:
* Tình trạng vẫn còn đang sống (the state of being alive).
* Bản chất đem lại sự sống của một người (the vital animating essence of a person).
* Sự tồn tại của một người như một cá thể sống động (a person's state of existence as a living individual).
(Lê 16:29) "Điều nầy sẽ là một lệ định đời đời cho các ngươi: đến mồng mười tháng bảy, các ngươi phải ép linh hồn mình, không nên làm một việc nào, bất kỳ người bổn xứ hay là kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi".
(Thi 6:3-4) "3 Đức Giê-hô-va ôi! linh hồn tôi cũng bối rối quá đỗi; Còn Ngài, cho đến chừng nào? 4 Lạy Đức Giê-hô-va, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhân từ Ngài".
(Thi 56:12-13) "12 Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa. 13 Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?".
(Thi 86:12-13) "12 Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi. 13 Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết".
(Thi 116:8a) "Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết".
(Châm 11:30) "Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta".

(2) Hao mòn
כָּלָה [kâlâh]: Giảm sút (fail); yếu ớt (faint); chấm dứt (finish); hết hiệu lực (expire); hoàn thành (fulfil); yếu mòn (waste).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(a) Động từ
כָּלָה [kâlâh] có các ngữ sau:
* Nếu ở dạng nội động từ (intransitive) nó có nghĩa: Chấm dứt (end); dừng lại (cease); bị kết thúc (be finished); tàn lụi (perish).
* Nếu ở dạng ngoại động từ (transitive) nó có nghĩa: Hoàn tất (complete); hoàn thành (accomplish); chuẩn bị (prepare); phá hủy (consume); tàn phá, tiêu hủy (destroy).
(Thi 119:82) "Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?"
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa".
(Thi 119:123) "Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa".
(b) Latin "deféctio -onis": Thiếu sót (defect); quên (failing); dừng (ceasing); thiếu (lack).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
Danh từ "deféctio -onis" gồm:
* Tiền tố (pref.) "de": Bày tỏ một sự ngược lại hoặc sự phủ định (expressing negation). 
* Động từ (verb) "fecúndo -áre": Cung cấp thêm (replenish); làm đầy (fill); làm cho thành công, làm cho có kết quả (making fruitful); được vui sướng, hạnh phúc (be happy); được phước (be blessed).
(Phục 4:31) "Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi là Đức Chúa Trời hay thương xót sẽ không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi".
(I Sam 3:19) "Sa-mu-ên trở nên khôn lớn, Đức Giê-hô-va ở cùng người: Ngài chẳng để một lời nào của người ra hư".
(I Sam 17:32) "Đa-vít thưa với Sau-lơ rằng: Xin chớ ai ngã lòng vì cớ người Phi-li-tin kia! Kẻ tôi tớ vua sẽ đi đấu địch cùng hắn".
(I Vua 8:56) "Đáng khen ngợi Đức Giê-hô-va, là Đấng đã ban sự bình yên cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, tùy theo các lời Ngài đã hứa! Về các lời tốt lành mà Ngài đã cậy miệng Môi-se, kẻ tôi tớ Ngài, phán ra, chẳng có một lời nào không ứng nghiệm".
(Ha 3:17) "Vì dầu cây vả sẽ không nứt lộc nữa, Và sẽ không có trái trên những cây nho; Cây ô-li-ve không sanh sản, Và chẳng có ruộng nào sanh ra đồ ăn; Bầy chiên sẽ bị dứt khỏi ràn, Và không có bầy bò trong chuồng nữa".
(c) Hy lạp (Greek) ἐκλείπω [ekleípō]: Giảm sút (cease); yếu (fail); chểnh mảng (omit); chết dần (die away). 
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
Động từ ἐκλείπω [ekleípō] gồm:
* Tiền tố (pref.) ἐκ [ek]: Ở ngoài, ra ngoài (out).
* Động từ (verb) λείπω [leípō]: Rời khỏi (leave).
(Lu 22:31-32) "31 Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì. 32 Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình".
(I Cô 13:8) "Tình yêu thương chẳng hề hư mất bao giờ. Các lời tiên tri sẽ hết, sự ban cho nói tiếng lạ sẽ thôi, sự thông biết hầu bị bỏ".

(3) Sự cứu rỗi
תְּשׁוּעָה [tᵉshûwʻâh] hoặc תְּשֻׁעָה [tᵉshuʻâh] (salvation): Sự giải thoát (rescue); sự giải cứu (deliverance); sự an toàn (safety); giúp đỡ (help); sự đắc thắng (victory).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(a) Danh từ
תְּשׁוּעָה [tᵉshûwʻâh] hoặc תְּשֻׁעָה [tᵉshuʻâh](salvation) có các nghĩa sau:
* Sự cứu rỗi bởi Đức Chúa Trời (salvation by God).
* Hành động của sự giải cứu hoặc được giải cứu (the act of salvation or being saved).
* Sự bảo vệ / cứu giúp khỏi sự tổn thất, thiên tai... (preservation from loss, calamity, etc.).
* Sự giải thoát khỏi tội lỗi cùng các hậu quả của nó và được nhận vào thiên đàng nhờ Đức Chúa Giê su (deliverance from sin and its consequences and admission to heaven, brought about by Christ).
(Xuất 14:13-14) "13 Môi-se đáp cùng dân sự rằng: Chớ sợ chi, hãy ở đó, rồi ngày nay xem sự giải cứu Đức Giê-hô-va sẽ làm cho các ngươi; vì người Ê-díp-tô mà các ngươi ngó thấy ngày nay, thì chẳng bao giờ ngó thấy nữa. 14 Đức Giê-hô-va sẽ chiến cự cho, còn các ngươi cứ yên lặng".
(Thi 3:8) "Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!".
(Thi 27:1) "Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?".
(Thi 119:41) "Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!"
(b) La tinh (Latin) "salvatio -onis": Sự cứu rỗi. Do động từ "salvare": Cứu vớt, giải thoát (save).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Sáng 49:18) "Hỡi Giê-hô-va! tôi trông ơn chửng cứu của Ngài!".
(Xuất 15:2) "Đức Giê-hô-va là sức mạnh và sự ca tụng của tôi: Ngài đã trở nên Đấng cứu tôi (sự cứu rỗi tôi). Ngài là Đức Chúa Trời tôi, tôi ngợi khen Ngài; Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tôi tôn kính Ngài".
(Ê sai 59:17) "Ngài mặc sự công bình làm giáp, đội sự cứu rỗi trên đầu làm mão trụ; lấy sự báo thù làm áo mà bận, lấy sự sốt sắng làm áo tơi mà choàng mình".
(c) Hy lạp (Greek) σωτηρία [sōtēria]: Sự cứu rỗi (salvation).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
* Sự giải cứu khỏi sự tấn công của kẻ thù (deliverance from the molestation of enemies) trong một ý nghĩa thuộc đạo đức (in an ethical sense) sự giải cứu đó đem đến sự an toàn hoặc sự cứu rỗi của linh hồn (the soul's safety or salvation) bởi sự cứu rỗi của Đấng cứu thế (of Messianic salvation).
* Sự cứu rỗi như là tài sản của tất cả các Cơ Đốc nhân chân thật (salvation as the present possession of all true Christians) bao gồm toàn bộ các phúc lợi cùng những phước hạnh (the sum of benefits and blessings) do sự cứu rỗi đem lại cho các Cơ Đốc nhân như:
+ Sự cứu rỗi trong thời gian tương lai (future salvation).
+ Được thoát khỏi tất cả những điều xấu xa thuộc về trần tục (redeemed from all earthly ills). 
+ Sự vui hưởng niềm hân hoan sau khi Đức Chúa Giê su tái lâm (will enjoy after the visible return of Christ from heaven).

(d) Kinh thánh mô tả một sự cứu rỗi có bốn phần (a fourfold salvation):
* Được cứu khỏi sự hình phạt của tội (saved from the PENALTY of sin).
* Được cứu khỏi quyền lực của tội (saved from the POWER of sin).
* Được cứu khỏi sự hiện diện của tội (saved from the PRESENCE of sin) .
* Được cứu khỏi niềm vui thích của tội (saved from the PLEASURE of sin).
(Arthur W. Pink, A Fourfold Salvation)
(Lu 2:30) "Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài".
(Công 4:12) "Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu".
(II Tim 3:15) "và từ khi con còn thơ ấu đã biết Kinh Thánh vốn có thể khiến con khôn ngoan để được cứu bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ".
(Khải 7:10) "cất tiếng lớn kêu rằng: Sự cứu rỗi thuộc về Đức Chúa Trời ta, là Đấng ngự trên ngôi, và thuộc về Chiên Con".

(4) Trông cậy
יָחַל [yâchal]: Chờ đợi (wait); kiên nhẫn (be patient); chịu đau đớn (be pained); hy vọng (hope); tin cậy (trust); lưu lại (stay); nấng ná (tarry).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(a) Động từ
יָחַל [yâchal] có các nghĩa sau:
* Kết hợp giữa trông chờ và mong ước (expectation and desire combined).
* Đặt niềm tin vào ai dựa vào tính cách hoặc cách cư xử của ai (place trust in, rely on the character or behaviour).
(Thi 119:43) "Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa".
(Thi 119:49) "Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:147) "Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(Thi 130:5) "Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài".
(b) Latin "Superspéro -áre": Hy vọng (hope); tin cậy (trust).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
Động từ "Superspéro -áre": Trông cậy rất nhiều (hope greatly). Gồm:
* Tiền tố (pref.): "súper": Cao hơn (above); ở trên (over); rất, rất mực (super); đối với (toward); vượt ra ngoài giới hạn (beyond).
* Động từ "perspício -ere": Trông chờ (look into); quan tâm đến (have regard for); xem xét (examine).
(Gióp 13:15) "Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài".
(Thi 38:15) "Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại".
(Ê sai 59:11) "Chúng ta cứ rên siếc như con gấu, và rầm rì như chim bò câu; trông sự công bình, mà nó không đến, đợi sự cứu rỗi, mà nó cách xa!".
(Giê 13:16) "Hãy dâng vinh quang cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, trước khi Ngài chưa khiến sự tối tăm đến, trước khi chân các ngươi chưa vấp trên những hòn núi mù mịt. Bấy giờ các ngươi đợi ánh sáng, nhưng Ngài sẽ đổi nó ra bóng sự chết, hóa nên bóng tối mờ".
(c) Hy lạp (Greek) ἐλπίζω [elpízō]: Trông đợi (expect); giao phó (confide); tin cậy (trust); hy vọng (hope).
(Mat 12:21) "Dân ngoại sẽ trông cậy danh người".
(I Cô 13:7) "Tình yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự, trông cậy mọi sự, nín chịu mọi sự".
(Êp 1:12) "hầu cho sự vinh hiển của Ngài nhờ chúng ta là kẻ đã trông cậy trong Đấng Christ trước nhất mà được ngợi khen".
(Phil 2:19) "Vả, tôi mong rằng nhờ ơn Đức Chúa Jêsus, kíp sai Ti-mô-thê đến cùng anh em, để tới phiên tôi, tôi nghe tin anh em, mà được yên lòng".
(Hê 11:1) "Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đang trông mong là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy".

7/ Cho dầu mắt có mờ đi vì trông chờ sự ứng nghiệm lời hứa giải cứu của Đức Chúa Trời (searching for the fulfillment of God's promise of deliverance); nhưng tác giả không cầu nguyện: Ngài sẽ an ủi con không? (Will you comfort me?). Trái lại ông đã cầu nguyện: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi? (When you will comfort me?).
(Thi 119:82) "Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?"

(1) Hao mòn
כָּלָה [kâlâh]
(Thi 119:82) "Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?"
(Xem phần chú thích Thi 119:81).

(2) An ủi
נָחַם [nâcham]: Yên ủi (comfort); truyền sức mạnh (breathe); tỏ lòng thương xót (pity); yên ủi (console); làm dịu (ease).
(Thi 119:82) "Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?"
(a) Động từ
נָחַם [nâcham] (comfort) có các nghĩa sau:
* Làm giảm nhẹ sự đau khổ, buồn phiền (relief in affliction).
* Trao sự ủng hộ, niềm tin tưởng, và hy vọng cho (give courage, confidence, or hope to).
(Thi 119:52) "Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi".
(Thi 119:76) "Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa".
(b) Latin "consolari": An ủi (console). Gồm:
* Tiền tố (pref.) "con": Với (with); với nhau (together); cùng nhau (altogether).
* Động từ (verb) "solari": Dỗ dành, xoa dịu, khuyên giải (soothe).
* Làm cho một người bị đau buồn, lo lắng được an tâm hoặc bình tĩnh (calm a person or feelings; soften or mitigate pain).
* Mang đến sự yên ủi hay sự thông cảm đối với ai đang thất vọng hoặc bất hạnh (comfort, esp. in grief or disappointment).
(II Sam 10:2) "Đa-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun, con trai của Na-hách, như cha người đã làm ơn cho ta. Vậy, Đa-vít sai tôi tớ mình đi đến an ủi người về sự chết của cha người; các tôi tớ của Đa-vít đến trong xứ của dân Am-môn".
(Gióp 6:10) "Vậy, tôi sẽ còn được an ủi, Và trong cơn đau đớn chẳng giản, tôi sẽ vui mừng, bởi vì không có từ chối lời phán của Đấng Thánh".
(Gióp 42:11) "Hết thảy anh em người, chị em người, và những người quen biết Gióp từ trước, đều đến thăm và ăn bữa với người tại trong nhà người. Chúng chia buồn và an ủi người về các tai họa mà Đức Giê-hô-va đã khiến giáng trên người; mỗi người đều cho Gióp một nén bạc và một cái vòng vàng".
(c) Hy lạp (Greek) παραμυθέομαι [paramythéomai]: An ủi ((comfort); khuyến khích, khích lệ (encourage); yên ủi (console). Gồm:
* Tiền tố (pref.) παρά [para]: Bên cạnh (beside).
* Danh từ (verb) μύθος [muthos]: Lời nói (speech).
(Giăng 11:19) "Có nhiều người Giu-đa đã đến đó đặng yên ủi Ma-thê và Ma-ri về sự anh chết".
(Giăng 11:31) "Khi những người Giu-đa đang ở trong nhà với Ma-ri và yên ủi người, thấy người đứng dậy đi ra vội vả như vậy, thì theo sau, vì nghĩ rằng người đến mộ đặng khóc".
(Rô 15:4) "Vả, mọi sự đã chép từ xưa đều để dạy dỗ chúng ta, hầu cho bởi sự nhịn nhục và sự yên ủi của Kinh Thánh dạy mà chúng ta được sự trông cậy".
(I Cô 14:3) "còn như kẻ nói tiên tri, thì nói với người ta để gây dựng, khuyên bảo và yên ủi".
(Phil 2:1-2) "1 Vậy nếu trong Đấng Christ có điều yên ủi nào, nếu vì lòng yêu thương có điều cứu giúp nào, nếu có sự thông công nơi Thánh Linh, nếu có lòng yêu mến và lòng thương xót, 2 thì anh em hãy hiệp ý với nhau, đồng tình yêu thương, đồng tâm, đồng tư tưởng mà làm cho tôi vui mừng trọn vẹn".
(I Tê 2:11-12) "11 Anh em cũng biết rằng chúng tôi đối đãi với mỗi người trong anh em, như cha đối với con, 12 khuyên lơn, yên ủi, và nài xin anh em ăn ở một cách xứng đáng với Đức Chúa Trời, là Đấng gọi anh em đến nước Ngài và sự vinh hiển Ngài".
(I Tê 5:14) "Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người"

II/ LUẬT LỆ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (statute of God).
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
חֹק [choq] danh từ giống đực của חֻקָּה [chuqqâh]: Đạo luật, qui chế, chế độ, sắc lệnh, sắc luật, chiếu chỉ (statute, ordinance, limit). 
(1) Về thực chất thì cả hai từ
חֹק [choq] và חֻקָּה [chuqqâh] đều có nghĩa giống như nhau (and meaning substantially the same).
(2) Danh từ
חֹק [choq] và חֻקָּה [chuqqâh] có các nghĩa sau:
* Nhiệm vụ được quy định (prescribed task).
* Số phận được định trước (prescribed portion).
* Quyền hạn được chỉ định (prescribed due).
* Giới hạn hoặc ranh giới được ấn định (prescribed limit, boundary).
* Một bộ luật chính thức được viết thành văn bản (a written law).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi nhà cầm quyền hợp pháp (an oficial order issued by a legal authority).
* Luật thiên liêng (devine law).
(Xuất 29:9b) "Thế thì, chức tế lễ sẽ bởi mạng lịnh định đời đời cho họ. Ngươi lập A-rôn và các con trai người là thế".
(Thi 119:5) "Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!".
(Thi 119:26) "26 Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa".
(Ê xê 5:6-7) "6 Bởi nó bạn nghịch luật lệ ta, làm đều dữ hơn các dân tộc, trái phép tắc ta hơn các nước chung quanh; vì chúng nó khinh bỏ luật lệ ta, và không bước theo phép tắc ta. 7 Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tại các ngươi là rối loạn hơn các dân tộc chung quanh, không bước theo phép tắc ta, cũng không giữ luật lệ ta; tại các ngươi cũng không làm theo luật lệ của các dân tộc chung quanh mình".

2/ La tinh (Latin) "statutum": Đạo luật (statute); do động từ "statuere": Thiết lập, tạo ra, thành lập, ấn định (set up).
(Sáng 26:5) "vì Áp-ra-ham đã vâng lời ta và đã giữ điều ta phán dạy, lịnh, luật và lệ của ta".
(Xuất 15:26) "Ngài phán rằng: Nếu ngươi chăm chỉ nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, làm sự ngay thẳng trước mặt Ngài, lắng tai nghe các điều răn và giữ mọi luật lệ Ngài, thì ta chẳng giáng cho ngươi một trong các bịnh nào mà ta đã giáng cho xứ Ê-díp-tô; vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng chữa bịnh cho ngươi".

3/ Trong Cựu ước, danh từ
חֹק [choq] (statute) được chép đến 127 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 23 lần (Thi 119: 5, 8, 12, 16, 23, 26, 33, 48, 54, 64, 68, 71, 80, 83, 112, 117, 118, 124, 135, 145, 155, 171).
(Thi 119:8) "Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".

4/ Bầu da bị khói đóng đen (a wineskin in the smoke): Bầu da do bị treo bên trên bếp lửa nên bị khói ám (hanging in the smoke and heat above a fire) đã trở nên bị đen ố và bị sấy khô nên nhăn nhúm lại (becomes smudged and shriveled). Phép tự ví von nầy tỏ ra rằng người tín hữu bị hà hiếp (the harassed believer) vì chờ đợi (through waiting) lâu ngày nên bị khô héo, nhăn nheo, và xấu xí (wizened, parched, and unsightly); Dầu vậy, họ không tuyệt vọng (not hopeless) vì nương dựa vào lời của Đức Chúa Trời.
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".

(1) Bầu da
נֹאד [nôʼd] hoặc נאוֹד [nʼôwdlemma] hoặc נֹאוד [vowel] hoặc נאוֹדxlit [nôʼwd]: Chai / ve rượu (bottle); bầu đựng rượu bằng da (wineskin).
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da (a bottle) bị khói đóng đen; nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".
(a) Danh từ
נֹאד [nôʼd]: Một cái túi được làm bằng da thú hoặc da thuộc để đựng các chất lỏng (a skin or leather bag for fluids).
(Giô suê 9:4) "bèn tính dùng mưu kế. Chúng nó giả bộ đi sứ, lấy bao cũ chất cho lừa mình, và bầu chứa rượu cũ (wine bottles) rách vá lại". 
(Giô suê 9:13) "Những bầu rượu (wine bottles) này chúng tôi đổ đầy rượu hãy còn mới tinh, kìa nay đã rách; còn quần áo và giày chúng tôi đã cũ mòn, bởi vì đi đường xa". 
(Quan 4:19) "19 Đoạn, người nói cùng nàng rằng: Ta xin nàng cho ta chút nước uống, vì ta khát. Nàng bèn mở bầu sữa ra (a bottle of milk), cho người uống, rồi trùm người lại". 
(II Sam 16:2) "Vua hỏi Xíp-ba rằng: Ngươi có ý dùng điều đó làm chi? Xíp-ba thưa rằng: Hai con lừa dùng làm vật cỡi cho nhà vua; bánh và trái nho dùng làm đồ ăn cho các người trai trẻ, còn rượu (a bottle of wine) để dùng cho những kẻ mệt nhọc trong đồng vắng uống". 
(Gióp 32:19) "Nầy, lòng tôi như rượu chưa khui, Nó gần nứt ra như bầu rượu (wineskin) mới".
(Thi 56:8) "Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve (bottle) của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?".
(b) Latin "úter -tris"; Hy lạp (Greek) ἀσκός [askós]: Bình rượu (bottle); bầu rượu được làm bằng da (wineskin); 
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da (a bottle) bị khói đóng đen; nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".
* Một cái túi bằng da hoặc bằng da thuộc để đựng rượu (a leathern or skin bag used as a bottle).
(Mat 9:17) "Cũng không có ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu làm vậy thì bầu nứt, rượu chảy ra, và bầu phải hư; song ai nấy đổ rượu mới vào bầu mới, thì giữ được cả hai bề".
* Trong các thời kỳ thượng cổ (in ancient times) những tấm da dê (goatskins) được chế tác để đựng rượu. Khi nước nho tươi được lên men (as the fresh grape juice fermented) rượu nho sẽ giãn nở (expand) với bình da mới có thể căng phồng ra (the new wineskin stretch); nhưng với bình da cũ (a used skin) không thể căng ra được nên bình rượu sẽ bị rách. 
* Đức Chúa Giê su đem đến một ý nghĩa: Một điều mới không thể nào bị giam cầm bên trong những thể thức cũ (a newness that cannot be confined within the old forms)

(2) Khói
קִיטוֹר [qîyṭôwr]; Hy lạp καπνός [kapnós]; Latin "fumus": Khí (smoke); xông khói, hun khói (fume); hơi nước (vapour).
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".
(Sáng 19:28) "ngó về hướng Sô-đôm và Gô-mô-rơ, cùng khắp xứ ở đồng bằng, thì thấy từ dưới đất bay lên một luồng khói, như khói của một lò lửa lớn".
(Thi 148:8) "Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài".
(Khải 19:3) "Chúng lại nói một lần thứ hai rằng: A-lê-lu-gia! Luồng khói nó bay lên đời đời".

(3) Quên
שָׁכַח [shâkach] hoặc שָׁכֵחַ [shâkêach]: Lãng quên (forget); làm cho thất lạc (mislay); bị lãng quên (be oblivious of).
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa"
(a) Động từ
שָׁכַח [shâkach] (forget) có các nghĩa sau:
* Không nhớ (not remember).
* Không thể hồi tưởng (lost the remembrance of).
* Không biết hoặc không nhận thấy cái gì (unaware or unconscious of).
* Không có trí nhớ về cái gì (forgetful, unmindful).
* Gạt ra khỏi tâm trí (put out of mind).
* Thôi không nghĩ về (cease to think of).
* Không nhắc đến (not mention).
(Thi 119:61) "Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa".
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".
(Thi 119:93) "Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống".
(Thi 119:109) "Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp".
(Thi 119:139) "Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa".
( Thi 119:141) "Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa".
(Thi 119:153) "Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa".
(Thi 119:176) "Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa".

(b) La tinh (Latin) "ingno": Không để ý (ignore); không biết đến (not known)
(Thi 119:83) "Vì tôi trở thành như bầu da (a bottle) bị khói đóng đen; nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa".
Động từ "ingno" gồm:
* Tiền tố "in": Không (not).
* Động từ "gno": Biết (know).
(Sáng 41:51) "Giô-sép đặt tên đứa đầu lòng là Ma-na-se, vì nói rằng: Đức Chúa Trời đã làm cho ta quên điều cực nhọc, và cả nhà cha ta".
(Phục 6:12) "khá giữ lấy mình, kẻo ngươi quên Đức Giê-hô-va, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là khỏi nhà nô lệ".
(Phục 32:18) "Ngươi không kể đến Hòn Đá sanh mình. Và quên Đức Chúa Trời đã tạo mình".
(Châm 3:1) "Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, lòng con khá giữ các mạng lịnh ta"
(Ê sai 54:4) "4 Đừng sợ chi; vì ngươi sẽ chẳng bị hổ thẹn. Chớ mắc cỡ; vì ngươi chẳng còn xấu hổ nữa. Ngươi sẽ quên điều sỉ nhục lúc còn thơ ấu, và đừng nhớ lại sự nhơ nhuốc trong khi mình đang góa bụa".

(c) Hy lạp (Greek) λανθάνω [lanthanō]: Bỏ qua, lờ đi, phớt lờ, không chú ý đến (are ignorant of).
* Từ chối để ý đến hoặc từ chối việc chấp nhận sự nhắc nhở của ai (refuse to take or accept notice of).
* Cố tình không quan tâm đến (intentionally disregard).
* Không chú ý đến thông báo hay lời báo trước (to escape notice).
* Quên một cách có chủ tâm (forget wilfully).
* Không có ý thức về (unawares).
* Không có sự hiểu biết (without knowing).
* Bị che khuất khỏi (to be hidden from one).
(Phil 3:14) "nhưng tôi cứ làm một điều: quên lửng sự ở đằng sau, mà bươn theo sự ở đằng trước, tôi nhắm mục đích mà chạy, để giựt giải về sự kêu gọi trên trời của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ".
(Hê 6:10) "Đức Chúa Trời không phải là không công bình mà bỏ quên công việc và lòng yêu thương của anh em đã tỏ ra vì danh Ngài, trong khi hầu việc các thánh đồ và hiện nay đang còn hầu việc nữa".
(Hê 13:2) "Chớ quên sự tiếp khách; có khi kẻ làm điều đó, đã tiếp đãi thiên sứ mà không biết".
(II Phi 3:5) "Chúng nó có ý quên lững đi rằng buổi xưa bởi lời Đức Chúa Trời có các từng trời và trái đất, đất ra từ Nước và làm nên ở giữa nước".
(II Phi 3:8) "Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ nên quên rằng ở trước mặt Chúa một ngày như ngàn năm, ngàn năm như một ngày".
* Lòng vong ơn (ingratitude) của Y sơ ra ên khiến cho họ không trân trọng đầy đủ (not fully appreciate) các phép lạ
פָּלָא [pala'] (wonders) mà Đức Chúa Trời đã làm tại Ê díp tô để cứu chuộc họ.
(Thi 106:21-22) "21 Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô, 22 Những việc lạ kỳ trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ".
* Tính mau quên (forgetfulness) của Y sơ ra ên đã khiến cho họ không còn nhớ đến những sự nhân từ không thể đếm được của Đức Chúa Trời (God's innumerable mercies) đã đối xử với họ.
(Thi 78:11) "Quên những việc làm của Ngài, Và các công tác lạ lùng mà Ngài đã tỏ cho chúng nó thấy".
(Thi 78:42) "Chúng nó không nhớ lại tay của Ngài, Hoặc ngày Ngài giải cứu chúng nó khỏi kẻ hà hiếp".
* Khi suy xét đến các tội mà dân Y sơ ra ên đã phạm, chúng ta không được phép xem thường họ về mặt thần học (notebook down our theological noses at them). Thật ra, chúng ta còn tồi tệ hơn họ! 
Hãy để những sự sa ngã của họ nhắc nhở chúng ta nhớ những sự sa ngã của chính mình (their backslidings remind us of our own), và khiến cho chúng ta phải quì gối xuống trong sự ăn năn (knees in repentance).

III/ LUẬT PHÁP CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (law of God).
(Thi 119:85) "Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
תּוֹרָה [towrah]: Luật (law), sự chỉ dẫn (direction), sự hướng dẫn (instruction). Có các nghĩa sau: 
* Hướng dẫn ai làm cách nào để đạt được mục đích (guidance on how to reach a destination).
* Hệ thống các qui tắc/ luật lệ (the body of laws) để điều hoà ứng xử của các thành viên trong một cộng đồng, một đất nước.
* Kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai như đã được ghi chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
* Ngũ kinh (the Pentateuch): Năm sách Cựu ước đầu tiên tách biệt khỏi các phần khác của Kinh thánh như các sách Tiên tri các sách Lịch sử và các sách Văn thơ (the Prophets, the Histories, and the Writings) được gọi là Kinh Tô-ra (the Torah).
* Một cuộn sách chứa đựng năm sách Cựu ước đầu tiên của Kinh thánh (a scroll containing the Pentateuch).
* Ý muốn của Đức Chúa Trời như đã được bày tỏ trong luật của Môi se (the will of God as revealed in Mosaic law).
(Thi 1:2) "Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 19:7) "Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 37:31) "Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó".
(Thi 40:8) "Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi".
(Thi 78:10) "Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài".
(Thi 89:30) "Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta,Không đi theo mạng lịnh ta"
(Thi 94:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho".
(Thi 119:18) "Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa".

2/ La tinh (Latin) "legalis": Pháp luật (legal). 
(1) Danh từ "legalis" xuất phát từ danh từ "lex legis": Luật lệ, luật pháp, phép tắc, qui tắc.
(2) Danh từ "legalis" có các nghĩa sau:
* Thuộc về hoặc căn cứ trên luật pháp (of or based on law).
* Quan tâm đến luật pháp (concerned with law).
* Thuộc về luật của Môi-se (of the Mosaic law).
* Nói về sự cứu rỗi bởi các việc làm hơn là bởi đức tin (of salvation by works rather than by faith).
(Xuất 24:12) "Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên núi, đến cùng ta và ở lại đó; ta sẽ ban cho ngươi bảng đá, luật pháp và các điều răn của ta đã chép đặng dạy dân sự".
(II Sử 6:16) "Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy".

3/ Hy-lạp (Greek) νόμος [nomos]: Luật pháp (law). Có các nghĩa sau:
* Chỉ về bất cứ một tập tục, một luật lệ, một mệnh lệnh nào (a custom, a law, a command) đã được thiết lập (anything established); hoặc bất cứ một luật pháp nào đã được chấp nhận và sử dụng (anything received by usage, of any law whatsoever).
* Thuộc về luật của Môi se (of the Mosaic law).
* Luật đức tin tuyệt đối (the law demanding faith).
* Sự dạy dỗ thuộc về đạo đức của Đức Chúa Giê su (the moral instruction given by Christ), đặc biệt là giáo huấn về tình yêu thương (esp. the precept concerning love).
* Tên gọi sách Ngũ kinh của Môi se (the name of the Pentateuch).
(Mat 5:17) "Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn".
(Giăng 7:51) "Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?".
(Rô 3:28) "vì chúng ta kể rằng người ta được xưng công bình bởi đức tin, chớ không bởi việc làm theo luật pháp".
(Rô 4:15) "vì luật pháp sanh ra sự giận; song đâu không có luật pháp, thì đó cũng không có sự phạm luật pháp".
(Rô 7:12) "Ấy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành".
(Gal 3:24) "Ấy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình".
(Gal 6:2) "Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ".

4/ Cuộc đời nầy dầu bạn sống thọ lắm thì cũng chỉ là rất ngắn ngủi (very brief). Các ngày hoạn nạn (the days of affliction) dường như lại nhiều đến mức bất cân xứng (seem to occupy a disproportionate share). Đã đến lúc Đức Chúa Trời hành động để trừng phạt những kẻ hà hiếp (punishing the opperessors).
(Thi 119:84) "Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?".
Những kẻ kiêu ngạo (the arogants) mà tác giả đề cập ở đây là những kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời và sống vô luật pháp (godless and lawless), hai đặc tính nầy đi chung với nhau (these two characteristics go together). Họ lập mưu để:
* Khiến người công bình và người vô tội phải sụp đổ (the downfall of righteous and innocent) và:
* Đó là một bằng chứng họ không chịu tuân theo luật pháp của Chúa (they refuse to conform to God's law).
(Thi 119:85) "Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa".

(1) Kẻ kiêu ngạo
זֵד [zêd]: Ngạo mạn (arrogant); tự cao, tự đắc (proud); xấc láo, láo xược (inslent); lừa đảo (villain); tự phụ (presumptuous).
(Thi 119:85) "Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa".
(a) Kẻ kiêu ngạo
זֵד [zêd] có các nghĩa sau:
* Thái độ hoặc ứng xử của một người quá kiêu căng, hách dịch và trịch thượng (of a person, attitude, etc. aggressively assertive or presumptuous).
* Tỏ ra quá kiêu hãnh về bản thân và quá coi thường người khác (extremely proud).
* Về một người hay hành vi của người đó quá tự tin và táo bạo (unduly overbearingly confident and presuming).
(Thi 119:21) "Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa".
(Thi 119:51) "Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:85) "Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa".
(Thi 119:122) "Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi".
(b) Latin "prodesse": Có giá trị (be of value). 
(Thi 119:85) "Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa".
Danh từ kẻ kiêu ngạo
זֵד [zêd] gồm:
* Tiền tố (pref.) "pro": Vì (for); có được sự thiện cảm (in favour of).
* Động từ (verb) "essédi": Của bản thân (of being); hoặc "essédo": Cho bản thân (in being).
(Thi 5:5) "Kẻ kiêu ngạo chẳng đứng nổi trước mặt Chúa; Chúa ghét hết thảy những kẻ làm ác".
(Giê 50:31-32) "31 Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Hỡi dân kiêu ngạo, nầy, ta hờn giận ngươi: vì ngày ngươi đã đến, ấy là kỳ ta sẽ thăm phạt ngươi. 32 Kẻ kiêu ngạo sẽ xiêu tó, vấp ngã, không ai dựng lại. Ta sẽ đốt lửa nơi các thành nó, thiêu nuốt mọi sự chung quanh".
(Đa 4:37) "Bây giờ, ta, Nê-bu-cát-nết-sa, ngợi khen, tôn vinh, và làm cả sáng Vua trên trời; mọi công việc Ngài đều chân thật, các đường lối Ngài đều công bình; và kẻ nào bước đi kiêu ngạo, Ngài có thể hạ nó xuống".
(c) Hy lạp (Greek) ὑπερήφανος [hyperēphanos]: Kiêu ngạo, tự đắc (proud):
* Tỏ mình hơn người khác (showing one's self above others).
* Một sự đánh giá quá tự cao, tự đại về tầm quan trọng hoặc về đức hạnh của mình mà coi khinh những người khác hoặc đối xử với người khác với một thái độ coi thường (an overweening estimate of one's means or merits, despising others or even treating them with contempt).
(Gia 4:6) "nhưng Ngài lại ban cho ta ơn lớn hơn nữa. Vì vậy, Kinh Thánh chép rằng: Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, nhưng ban ơn cho kẻ khiêm nhường".

(2) Đào hầm
שִׁיחָה [shîychâh]: Hầm, hố (pit); hầm bẩy (a pit-fall). 
(Thi 119:85) "Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa".
* Đào hầm (fig pitfall) có lẽ ám chỉ đến những sự vu khống (slander), những lời buộc tội công khai (public accusations) rằng tác giả Thi thiên đã phạm những tội đồi bại (guilty of vile sins) nếu không thì ông không phải bị đau đớn, buồn phiền đến như thế.
(Thi 7:15) "Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào".
(Thi 35:7) "Vì vô cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô cớ đào một cái hầm cho linh hồn tôi".
(Thi 57:6) "Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó".
(Thi 103:4) "Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi".
(a) Latin "puteus": Hố (pit); cái giếng (well); hào (trench); mồ mả (grave).
(Sáng 14:10) "Vả, trong trũng Si-điêm có nhiều hố nhựa chai; vua Sô-đôm và vua Gô-mô-rơ thua chạy, sa xuống hố, còn kẻ nào thoát được chạy trốn trên núi".
(Sáng 37:29) "Ru-bên trở lại hố; nầy Giô-sép đâu mất rồi; bèn xé áo mình".
(Giê 18:20-22) "20 Người ta có lẽ nào lấy ác báo thiện sao? vì họ đã đào hầm đặng hại linh hồn tôi. Xin Ngài nhớ rằng tôi từng đứng trước mặt Ngài đặng vì họ cầu phước, làm cho cơn giận Ngài xây khỏi họ. 21 Vậy nên, xin Ngài phó con cái họ cho sự đói kém, và chính mình họ cho quyền gươm dao. Nguyền cho vợ họ mất con và trở nên góa bụa, cho chồng bị chết dịch, cho những người trai tráng bị gươm đánh giữa trận mạc. 22 Nguyền cho người ta nghe tiếng kêu ra từ trong nhà, khi Ngài sẽ khiến đạo quân thoạt đến xông vào họ! Vì họ đã đào hầm để sập bắt tôi, đã giấu lưới dưới chân tôi".
(Ca 3:53) "Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi".
(Giê 37:16) "Giê-rê-mi bị bỏ trong ngục, trong buồng tối như vậy, và người ở đó lâu ngày".
* Ngục tối
שִׁיחָה [shîychâh]: Hầm, hố (a pit).
(Giê 38:6) "Họ bèn bắt Giê-rê-mi và quăng người xuống hố của Manh-ki-gia, con trai vua, hố ấy ở trong hành lang lính canh; họ dùng dây mà thả Giê-rê-mi xuống. Hố không có nước, chỉ có bùn; Giê-rê-mi bị lút dưới bùn".
* Nghĩa bóng
שִׁיחָה [shîychâh]: Đào hầm. Trong Latin là "fabulatio -ónis": Bịa đặt (fable); nói lời vô giá trị (idle talk); nói dối (lie).
(b) Hy lạp (Greek) ταρταρόω [tartaróō]: Vực sâu (pit); vực không đáy (the bottomless pit); địa ngục (hell).
* Danh từ ταρταρόω [tartaróō]: Vực. Do danhtừ chữ Τάρταρος [tártaros] có nghĩa là vực sâu nhất gần như là không đáy của âm phủ (the deepest abyss of Hades).
* Tống giam trong nơi có sự khóc lóc, đắng cay đời đời (to incarcerate in eternal torment).
* Ném xuống địa ngục (cast down to hell).
(II Phi 2:4) "Vả, nếu Đức Chúa Trời chẳng tiếc các thiên sứ đã phạm tội, nhưng quăng vào trong vực sâu, tại đó họ bị trói buộc bằng xiềng nơi tối tăm để chờ sự phán xét".
(Khải 9:1-2) "1 Vị thiên sứ thứ năm thổi loa, thì tôi thấy một ngôi sao từ trời rơi xuống đất, và được ban cho chìa khóa của vực sâu không đáy. 2 Ngôi sao ấy mở vực sâu không đáy ra, có một luồng khói dưới vực bay lên, như khói của lò lửa lớn; mặt trời và không khí đều bị tối tăm bởi luồng khói của vực".

IV/ ĐIỀU RĂN CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (the commandment of God).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".

1/ Hy-ba-lai (Hebrew)
מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn. Có các nghĩa sau:
* Mệnh lệnh của con người (commandment of man).
* Điều răn của Đức Chúa Trời (the commandment of God).
* Mười điều răn (the Ten Commandments). 
(Xuất 34:28) "Môi-se ở đó cùng Đức Giê-hô-va trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm, không ăn bánh, cũng không uống nước; Đức Giê-hô-va chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn".
(Thi 19:8b) "Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa...".
(Thi 119:73b) "Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa".
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".

2/ La tinh (Latin) "commandare": Mệnh lệnh, chỉ huy, sai khiến (command).
* Về ai đó có quyền sai bảo người khác (give formal order or instructions to).
* Có thẩm quyền hoặc điều khiển người khác (have authority or control over).
(Xuất 20:6) "và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta".
(Giô suê 22:5) "Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài".

3/ Trong Cựu ước, danh từ
מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn (commandment) được chép đến 181 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 21 lần (Thi 119:6, 10, 19, 21, 32, 35, 47, 48, 60, 66, 73, 86, 98, 115, 127, 131, 143, 151, 166, 172, 176)
(Thi 119:6) "Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn".
(Thi 119:10) "Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa".
(Thi 119:47) "Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến".
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".

4/ Hy-lạp (Greek) ἐντολή [entolē] (commandment, injunction): Điều răn.
* Một lời khuyên hoặc mệnh lệnh có thẩm quyền (an authoritative warning or order)
* Quy tắc về ứng xử (rule of conduct).
* Sự hướng dẫn về đạo đức (moral instruction).
* Các luật về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và được chép trong Xuất 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(Mat 22:36) "Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?".
(Giăng 13:34) "Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy".
(Giăng 14:15) "Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta".
(Giăng 15:10) "Nếu các ngươi vâng giữ các điều răn của ta, thì sẽ ở trong sự yêu thương ta, cũng như chính ta đã vâng giữ các điều răn của Cha ta, và cứ ở trong sự yêu thương Ngài".
(Hê 9:19) "Lúc Môi-se phán mọi điều răn của luật pháp cho dân chúng, có lấy máu của bò con và dê đực, với nước, dây nhung đỏ tía và nhành ngưu tất rảy trên sách cùng trên cả dân chúng".
(Khải 14:12) "Đây tỏ ra sự nhịn nhục của các thánh đồ: chúng giữ điều răn của Đức Chúa Trời và giữ lòng tin Đức Chúa Jêsus".

5/ Không còn điều gì đáng tin bằng lời của Đức Chúa Trời (there is nothing as dependable as God's Word) đã hứa giải cứu dân sự bị bắt bớ của Ngài. Vì vậy, khi bị tấn công bởi các kẻ vu cáo dối trá (attacked by lying accusers); chúng ta có thể vững tin xử dụng "lời cầu nguyện vàng" nầy (confidently use the golden prayer): Xin Chúa giúp đỡ tôi (Help me).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".

(1) Thành tín
אֱמוּנָה [ʼĕmûwnâh] hoặc אֱמֻנָה [ʼĕmunâh]: Sự thành tín, sự trung thực (faithfulness); tính đáng tin cậy (trust); sự vững chắc (firmness); tính ổn định (stability); kiên định (steady); chân thành (truly); chân lý (verity).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(a) Danh từ
אֱמוּנָה ['emuwnah] có các nghĩa sau: 
* Chính xác, đúng với sự thật (accurate, true to fact).
* Không dễ dàng làm cho lay chuyển (not easily shaken).
* Phẩm chất hoặc trạng thái bền vững, ổn định (the quality or state of being stable).
(Thi 119:30) "Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi".
(Thi 119:75) "Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn".
(Thi 119:90) "Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền".
(Thi 119:138) "Chúa lấy sự công bình, sự thành tín,mà truyền ra chứng cớ của Chúa"
(b) Latin "véritas -átis": Tính trung thực (fidelity); tính đúng đắn (correctness); sự chính xác (accuracy); chân lý (truth).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
* Tính chất hoặc trạng thái đúng với sự thật (the quality or a state of being true or truthful)
* Điều có thật (what is true).
* Điều được chấp nhận là đúng sự thật (what is accepted as true).
* Sự tin cậy hoặc tín tưởng hoàn toàn (complete trust or confidence).
(Phục 7:9) "Vậy nên, phải nhận biết rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ấy là Đức Chúa Trời, tức Đức Chúa Trời thành tín, giữ sự giao ước và nhân từ đến ngàn đời cho những người yêu mến Ngài và vâng giữ các điều răn Ngài".
(Phục 32:4) "Công việc của Hòn Đá là trọn vẹn; Vì các đường lối Ngài là công bình. Ấy là Đức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công bình và chánh trực".
(Thi 36:5) "Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài ở trên các từng trời; Sự thành tín Ngài đến tận các mây".
(Thi 98:3) "Ngài đã nhớ lại sự nhân từ và sự thành tín của Ngài đối cùng nhà Y-sơ-ra-ên; Các đầu đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng tôi".
(Ê sai 49:7) "Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc Y-sơ-ra-ên, và Đấng Thánh của Ngài, phán cùng người bị loài người khinh dể, bị dân nầy gớm ghiếc, là người làm tôi kẻ có quyền thế, như vầy: Các vua sẽ thấy và đứng dậy; các quan trưởng sẽ quì lạy, vì cớ Đức Giê-hô-va là Đấng thành tín, tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã chọn ngươi".
(c) Hy lạp (Greek) πιστός [pistos] (trustworthy): Đáng để tin cậy, xứng đáng với sự tín nhiệm.
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
* Faithfulness: Sự trung thành, sự chung thủy, sự trung thực. Một cách ứng xử đáng tín hay có thể tin cậy được (a faithful maner).
* Truth: Chân thật. Thật thà trong lời nói, không bao giờ nói dối (habitually speaking the truth). 
* Stability: Tính cố định, chắc chắn, không đi động hoặc thay đổi. Phẩm chất hoặc trạng thái bền vững, ổn định (the quality or state of being stable).
* Steadiness: Tính kiên định, trung kiên, vững chắc. Rất nghiêm túc và đáng tin trong cách cư xử (serious and dependable in behaviour).
(I Cô 1:9) "Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài đã gọi anh em được thông công với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta".
(I Cô 10:13) "Những sự cám dỗ đến cho anh em, chẳng có sự nào quá sức loài người. Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài chẳng hề cho anh em bị cám dỗ quá sức mình đâu; nhưng trong sự cám dỗ, Ngài cũng mở đàng cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được".
(I Tê 5:24) "Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó".
(I Phi 4:19) "Vậy những kẻ chịu khổ theo ý muốn Đức Chúa Trời, hãy cứ làm lành mà phó linh hồn mình cho Đấng Tạo hóa thành tín".
(Khải 19:11) "Bấy giờ tôi thấy trời mở ra, và có một con ngựa bạch hiện ra: Đấng cỡi ngựa ấy gọi là Đấng Trung Tín Và Chân Thật; Ngài lấy lẽ công bình mà xét đoán và chiến đấu".

(2) Sự giả dối
שֶׁקֶר [sheqer]: Sự giả bộ, giả mạo (sham); điều giả dối, không thành thật (untruth); sự lừa đảo (deceit); lời nói không thực (falsehood); giả vờ (feign); lời nói dối (liar); trái luật pháp (wrongfully).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(a) Danh từ
שֶׁקֶר [sheqer] có các nghĩa sau:
* Một người hay một vật đang giả vờ hoăc được ngụy tạo, làm ra vẻ một người hay một sự việc khác không phải đúng với thực chất của bản thân (a person or thing pretending or pretended to be what he or she or it is not).
* Không có nguyên nhân (without a cause).
* Hành động hoặc tiến trình của sự lừa dối hoặc làm cho cho lầm lạc, đặc biệt bởi sự che đậy sự thật (the act or process of deceiving or misleading, esp. by concealing the truth).
* Cố tình đưa ra một lời tiên bố mà mình biết là không thật (an intentionally false statement). 
(b) Latin "iníquitas - átis": Sự độc ác và bất công (iniquity); tội lỗi (sin); sự không công bằng, sự vu oan (injustice).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(Thi 78:36) "Nhưng chúng nó lấy miệng dua nịnh Ngài, dùng lưỡi mình nói dối với Ngài".
(Thi 101:7b) "Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi".
(Giê 27:10) "Vì ấy là chúng nó nói tiên tri giả dối, đặng cho các ngươi bị dời xa khỏi đất mình, hầu cho ta đuổi các ngươi ra, và các ngươi bị diệt mất".
(2) Hy lạp (Greek) ψεύδομαι [pseudomai]: Nói đối (lie).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
* Nói những lời không thực cách cố ý (to speak deliberate falsehoods).
* Lừa gạt người khác bằng cách nói dối (to deceive one by a lie).
* Nổ lực đánh lừa ai bằng sư nói dối. (attempt to deceive by falsehood).
(Giăng 8:44) "Các ngươi bởi cha mình, là ma quỉ, mà sanh ra; và các ngươi muốn làm nên sự ưa muốn của cha mình. Vừa lúc ban đầu nó đã là kẻ giết người, chẳng bền giữ được lẽ thật, vì không có lẽ thật trong nó đâu. Khi nó nói dối, thì nói theo tánh riêng mình, vì nó vốn là kẻ nói dối và là cha sự nói đối".
(Công 5:3) "Phi-e-rơ bèn nói với người rằng: Hỡi A-na-nia, sao quỉ Sa-tan đã đầy dẫy lòng ngươi, đến nỗi ngươi nói dối cùng Đức Thánh Linh, mà bớt lại một phần giá ruộng đó?".
(Cô lô se 3:9) "Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó".

(3) Bắt bớ
רָדַף [râdaph]: Ngược đãi, khủng bố (persecute); truy nã (pursue); săn đuổi, lùng kiếm (hunt); đuổi theo (chase).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(a) Động từ
רָדַף [râdaph] có các nghĩa sau:
* Truy đuổi (to run after).
* Bắt phải chạy trốn (put to flight).
* Ở dưới sự ngược đãi (be under persecution).
* Đối xử tàn bạo với ai nhất là vì lý do chính trị hay niềm tin tôn giáo của người ấy (subject a person to hostility or ill-treatment, esp. on the grounds of political or religious belief).
* Đuổi theo ai với ý định để bắt bớ, hoặc gây tổn hại (follow with intent to overtake or capture or do harm to).
(Thi 119:84) "Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?".
(Thi 119:150) "Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa".
(Thi 119:157) "Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa".
(Thi 119:161) "Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa".
(b) Latin "persequi": Làm khổ (persecute). Gồm:
* Tiền tố (pref.) "per": Bằng cách (by mean of); thông qua (through).
* Động từ "sequi secut": Đuổi theo (follow); truy nã (pursue).
(Sáng 14:14-15) "14 Khi Áp-ram hay được cháu mình bị quân giặc bắt, bèn chiêu tập ba trăm mười tám gia nhân đã tập luyện, sanh đẻ nơi nhà mình, mà đuổi theo các vua đó đến đất Đan. 15 Đoạn Áp-ram chia bọn đầy tớ mình ra, thừa ban đêm xông hãm quân nghịch, đánh đuổi theo đến đất Hô-ba ở về phía tả Đa-mách".
(Gióp 19:22) "Cớ sao các bạn bắt bớ tôi như Đức Chúa Trời, Và chưa no nê thịt tôi sao?".
(Thi 143:3) "Kẻ thù nghịch đã đuổi theo linh hồn tôi, giày đạp mạng sống tôi dưới đất; nó làm cho tôi phải ở nơi tối tăm, khác nào kẻ đã chết từ lâu rồi".

(c) Hy lạp (Greek) διώκω [diṓkō] hoặc δίω [díō]: Ngược đãi (persecute); chạy trốn khỏi sự bắt hại (flee); đẩy mạnh (press forward); truy nã (pursue).
(Mat 5:10-12) "10 Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy! 11 Khi nào vì cớ ta mà người ta mắng nhiếc, bắt bớ, và lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi, thì các ngươi sẽ được phước. 12 Hãy vui vẻ, và nức lòng mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi ở trên trời sẽ lớn lắm; bởi vì người ta cũng từng bắt bớ các đấng tiên tri trước các ngươi như vậy".
(Mat 5:44) "Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi".
(Mat 10:23) "Khi nào người ta bắt bớ các ngươi trong thành nầy, thì hãy trốn qua thành kia; vì ta nói thật, các ngươi đi chưa khắp các thành dân Y-sơ-ra-ên thì Con người đã đến rồi".
(Mat 23:34) "Vậy nên, nầy, ta sai những đấng tiên tri, kẻ khôn ngoan, và thầy thông giáo đến cùng các ngươi; trong những người ấy, kẻ thì các ngươi sẽ giết và đóng đinh trên cây thập tự, kẻ thì các ngươi sẽ đánh đập trong nhà hội mình, và các ngươi sẽ đuổi bắt họ từ thành nầy qua thành kia".
(Ga 1:13) "Vả, anh em đã nghe lúc trước tôi theo giáo Giu-đa, cách cư xử của tôi là thể nào, tôi bắt bớ và phá tán Hội thánh của Đức Chúa Trời quá chừng".

(4) Giúp đỡ
עָזַר [ʻâzar] (help): Vây quanh (surround); bảo vệ (protect); viện trợ (aid); giúp đỡ (succour); ủng hộ (support).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(a) Động từ
עָזַר [`azar] hoặc עֶזְרָה [`ezrah] có các nghĩa sau:
* Giúp đỡ hoặc ủng hộ (assist or support).
* Giúp đỡ ai đang trong cảnh túng thiếu hoặc nguy hiểm (assist or aid esp. a person in danger or distress).
(Sáng 49:25) "Đức Chúa Trời của Cha sẽ giúp đỡ con; Đấng toàn năng sẽ ban phước cho con, Tức là phước lành ở chốn trời cao xuống, Cùng phước lành ở nơi vực rộng thẳm lên, Phước lành của vú, và của lòng mẹ".
(Thi 119:173) "Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa".
(Thi 119:175) "Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi".
(b) La tinh (Latin) "succurrere": Trợ giúp (assist). Gồm:
- Tiền tố (pref.) "sub": Dưới, bên dưới, ngầm (under).
- Động từ (Verb) "currerecurs": Chạy, lao đi, hoạt động (run).
(Thi 94:16-17) "Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, Ít nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng".
(Thi 118:13) "Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta".
(Ê sai 30:7) "Sự cứu giúp của người Ê-díp-tô chẳng qua là hư không vô ích, nên ta đặt tên nó là Ra-háp, ngồi yên chẳng động".
(Ê sai 41:13) "Vì ta, là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, sẽ nắm tay hữu ngươi, và phán cùng ngươi rằng: Đừng sợ, ta sẽ giúp đỡ ngươi".
(c) Hy lạp (Greek) παρίστημι [paristēmi] (stood with): Đứng bên cạnh (to stand by / to  be at hand / to place beside) để giúp đỡ (stand up for help / assist). Gồm:
- Tiền tố (pref.) παρά [para]: Bên cạnh (by).
- Động từ (verb): ίστημι [histeemi]: Đứng (to stand).
(Rô 16:2) "Hãy ân cần tiếp rước người trong Chúa chúng ta, một cách xứng đáng với thánh đồ, và hãy giúp đỡ người trong mọi dịp mà người sẽ cần đến anh em; vì chính người đã giúp nhiều kẻ, và cũng giúp tôi nữa".
(II Ti 4:16-18) "16 Khi ta binh vực mình lần thứ nhất, chẳng có ai giúp đỡ; hết thảy đều lìa bỏ ta. Nguyền xin điều đó đừng đổ tội về họ! 17 Nhưng Chúa đã giúp đỡ ta và thêm sức cho ta, hầu cho Tin Lành bởi ta được rao truyền đầy dẫy, để hết thảy dân ngoại đều nghe; ta lại đã được cứu khỏi hàm sư tử. 18 Chúa sẽ giải thoát ta khỏi mọi điều ác và cứu vớt ta vào trong nước trên trời của Ngài.Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Ngài muôn đời không cùng! A-men".

V/ GIỀNG MỐI CỦA CHÚA (precept of God)
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
פִּקּוּדִים [piqquwd] hoặc פִּקֻּד [piqqud] (precept, statute): Lời giáo huấn. Có các nghĩa sau:
* Một qui tắc về cách ứng xử (a rule of conduct).
* Sự dạy bảo về đạo đức (moral instruction).
* Một mệnh lệnh (a command/ writ) hoặc một sự cho phép (a warrant).
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".
(Thi 119:15) " Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa". 
(Thi 119:27) "Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa".
(Thi 119:40) "Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa".
(Thi 119:45) "Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:56) "Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:93-94) "Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống. 94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa".

3/ La tinh (Latin) "praeceptum": Giềng mối, qui tắc (precept); do động từ "praeccipere praecept": Khuyên bảo, cảnh giác, chỉ dẫn (warn, instruct).
* Chỉ thị hoặc ra lịnh (direct or command).
* Thông báo cho biết về sự nguy hiểm hoặc tình huống không biết trước (inform of danger, unknown circumstances...).
(Nê 9:14) "Chúa khiến cho chúng biết ngày sa-bát thánh của Chúa, cậy Môi-se, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, qui tắc, và luật pháp".
(Giê 35:18) "Đoạn, Giê-rê-mi nói cùng nhà người Rê-cáp rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì các ngươi đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình là Giô-na-đáp, đã giữ mọi lời răn dạy của người, và làm theo mọi điều người đã truyền cho các ngươi".
(Đa 9:5) "chúng tôi đã phạm tội, làm sự trái ngược, ăn ở hung dữ, chúng tôi đã bạn nghịch và đã xây bỏ các giềng mối và lệ luật của Ngài".

3/ Hy-lạp (Greek) διδασκαλία [didaskalia] (precepts, teaching, instruction, doctrine). có các nghĩa sau:
* Lời hướng dẫn hoặc chỉ thị (instruction, direction).
* Học thuyết hay lời giáo huấn (what is taught, doctrine).
* Cung cấp thông tin có hệ thống cho một người (give systematic information to a person).
* Bộ sách hướng dẫn (a body of instruction).
* Nguyên tắc cơ bản của niềm tin thuộc về chính trị hoặc tôn giáo... (a principle of religious or political... belief).
* Một nguyên tắc hoặc giáo lý, hoặc hệ thống của các giáo lý được soạn thảo bởi những người có thẩm quyền trong nhà thờ (a principle, tenet, or system of these, esp. as laid down by the authority of a Church).
(Mat 15:9) "Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra".
(Mác 10:5) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ấy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho".

4/ Trong cuộc sống có nhiều lúc phải rơi vào chỗ tuyệt vọng (the place where we despair), chúng ta sẽ không bao giờ nao núng trong sự vâng lời của Đức Chúa Trời. Sự cứu giúp sẽ đến, chỉ tin mà thôi (help will come. Only believe!)
Spurgeon nói: Nếu gắn bó với các giềng mối, chúng ta sẽ được giải cứu bởi các lời hứa (if we stick to the precepts we will be rescued by the promises).
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa".

(1) Diệt
כָּלָה [kâlâh]: Hủy diệt (perish); tiêu hủy (destroy); hao mòn (cease); thiêu trụi (consume); tàn phá (waste); thất bại (fail); yếu ớt (faint); kết liễu, kết thúc (finish).
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa".
(a) Động từ (verb)
כָּלָה [kâlâh] có các nghĩa sau:
* Tống khứ sạch sẽ (make clean riddance).
* Làm mất đi hoàn toàn (quite take away).
* Mang đến hoặc tiến đến một sự kết thúc (bring or come to an end).
* Nhổ hoặc làm cho sụp đổ (pull or break down).
* Chấm dứt sự hiện hữu của (end existence of).
* Khiến cho vô dụng, mất giá trị hoàn toàn (make useless, spoil utterly).
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa". 
(Thi 119:82) "Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?".
(Thi 119:123) "Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa".
(b) Latin "destruere": Huỷ diệt (destroy). Gồm:
* Tiền tố (pref.) "de": Ngược lại (reversal); tháo dỡ (removal).
* Động từ (verb) "struere": Xây dựng (build).
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa".
(Sáng 6:17) "Còn ta đây, ta sẽ dẫn nước lụt khắp trên mặt đất, đặng diệt tuyệt các xác thịt có sanh khí ở dưới trời; hết thảy vật chi ở trên mặt đất đều sẽ chết hết".
(Thi 40:14) "Phàm kẻ nào tìm giết mạng sống tôi, Nguyện chúng nó bị mất cỡ và hổ thẹn cả; Phàm kẻ nào vui vẻ về sự thiệt hại tôi, Nguyện chúng nó phải lui lại và bị sỉ nhục".
(Thi 145:20) "Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác".
(c) Hy lạp (Greek) ἀπόλλυμι [apóllymi]: Tiêu hủy hoàn toàn (destroy utterly). Gồm:
* Tiền tố (pref.) ἀπό [apó]: Hoàn toàn (quite); mất hẳn (away).
* Động từ (verb) όλλυμι [óllymi]: Huỷ phá (perish).
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa".
(Mat 10:28) "Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục".
(Mác 11:18) "Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo nghe mấy lời, bèn kiếm cách diệt Ngài; vì họ sợ Ngài, tại cả đoàn dân cảm động sự dạy dỗ của Ngài lắm".
(Giăng 2:19) "Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy phá đền thờ nầy đi, trong ba ngày ta sẽ dựng lại!".
(II Phi 3:12) "trong khi chờ đợi trông mong cho ngày Đức Chúa Trời mau đến, là ngày các từng trời sẽ bị đốt mà tiêu tán, các thể chất sẽ bị thiêu mà tan chảy đi!"

(2) Lìa bỏ
עָזַב [ʻâzab]: Từ bỏ (forsake); rời bỏ (leave); từ chối (refuse); nới lỏng ra (loosen).
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa".
(a) Động từ (verb)
עָזַב [ʻâzab] có các nghĩa sau:
* Loại bỏ, vứt đi (cast away/off).
* Khước từ chấp nhận hoặc tin tưởng (refuse to accept or believe in).
* Từ chối chấp nhân hoặc ưng thuận (withhold acceptance of or consent to).
(Thi 22:1) "Đức Chúa Trời tôi ôi! Đức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa bỏ tôi? Nhân sao Ngài đứng xa, không giúp đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên siếc tôi?"
(Thi 119:8) "Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".
(Thi 119:53) "Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi".
(b) Latin "derelinquo -ere" hay "relinquo -ere": Lìa bỏ (forsake); bỏ đi (desert); từ chối (refuse); bỏ rơi (abandon); từ bỏ (relinquish); rời khỏi (leave).
(Giô suê 1:5) "Trót đời ngươi sống, thì chẳng sẽ ai được chống cự trước mặt ngươi. Ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se; ta sẽ không lìa ngươi, không bỏ ngươi đâu".
(II Sử 12:1) "Xảy khi nước của Rô-bô-am vừa được lập vững bền, và người được cường thạnh, thì người và cả Y-sơ-ra-ên liền bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va".
(II Sử 15:2) "Hỡi A-sa, cả Giu-đa, và Bên-gia-min, hãy nghe lời ta: Các ngươi theo Đức Giê-hô-va chừng nào, thì Đức Giê-hô-va ở với các ngươi chừng nấy; nếu các ngươi tìm Ngài, ắt sẽ gặp Ngài được; nếu các ngươi lìa bỏ Ngài, thì Ngài sẽ lìa bỏ các ngươi".
(E-xơ-ra 9:9) "Vì chúng tôi vốn là kẻ nô lệ; nhưng Đức Chúa Trời của chúng tôi không từ bỏ chúng tôi trong sự nô lệ chúng tôi. Ngài đã khiến cho chúng tôi được ơn trước mặt các vua Phe-rơ-sơ, hầu ban cho chúng tôi sự dấy lên đặng cất lại đền của Đức Chúa Trời chúng tôi và xây lên lại những nơi hư nát của nó, cùng ban cho chúng tôi một nơi ở tại trong xứ Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem".
(Giê 5:7) "Ta tha thứ ngươi sao được? Các con trai ngươi đã lìa bỏ ta, thề bởi những thần không phải là thần. Ta đã khiến chúng nó ăn no, mà chúng nó thì phạm tội tà dâm, nhóm nhau cả lũ trong nhà đĩ".
(c) Hy lạp (Greek) ἐγκαταλείπω [enkataleípō]: Từ bỏ (forsake); không giúp đỡ (helpless); rời bỏ (leave); bỏ đi (desert). Gồm:
* Tiền tố (pref.) ἐν [en]: Trong (in); trên (on); vào trong (into).
* Động từ (verb) καταλείπω [kataleípō]: Bỏ lại phía sau (to leave behind).
(Mat 27:46) "Ước chừng giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu tiếng lớn lên rằng: Ê-li, Ê-li lam-ma sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi! Đức Chúa Trời tôi ơi! sao Ngài lìa bỏ tôi?"
(Lu 5:28) "Lê-vi bỏ hết mọi sự, đứng dậy đi theo Ngài".
(Công 6:2) "Mười hai sứ đồ bèn gọi hết thảy môn đồ nhóm lại, mà nói rằng: Bỏ sự dạy đạo Đức Chúa Trời mà giúp việc bàn tiệc thật chẳng xứng hợp".
(Công 2:31) "thì người đã thấy trước và nói trước về sự sống lại của Đấng Christ rằng: Ngài chẳng bị để nơi âm phủ, và xác thịt Ngài chẳng thấy sự hư nát".
(Êp 5:31) "Vậy nên người đàn ông phải lìa cha mẹ mà dính díu với vợ mình, hai người cùng nên một thịt".
(Hê 11:27 "Bởi đức tin, người lìa xứ Ê-díp-tô không sợ vua giận; vì người đứng vững như thấy Đấng không thấy được".
(II Phi 2:15) "chúng nó đã bỏ đường thẳng mà đi sai lạc theo đường của Ba-la-am, con trai Bô-sô, là kẻ tham tiền công của tội ác; nhưng người bị trách về sự phạm tội của mình".

VI/ CHỨNG CỚ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (testimony of God).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
עֵדָה [`edah]: Bảng chứng, chứng cớ (testimony); Lời làm chứng (witness).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(a) Danh từ
עֵדָה [`edah] là giống đực của danh từ עֵדוּת [`eduwth] và đều có nghĩa là: Chứng cớ, sự làm chứng (testimony, witness).
(b) Đây là một thuật ngữ luật pháp thuộc về hợp đồng (a covenantal) có liên quan cách đặc biệt (specifically reffering) đến các điều kiện được lập ra với Đức Chúa Trời.
(Thi 119:2a) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài".
(Thi 25:10) "Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài".
(Phục 4:45) "Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô".
(c) Chứng cớ
עֵדָה [`edah] (testimony) có các nghĩa sau:
* Lời khai được viết ra hoặc được nói ra (an oral or written statement).
* Sự tuyên bố rằng điều gì đó là đúng (declaration or statement of fact).
* Mười điều răn (the Ten Commandments).
(Thi 19:7b) "... Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 119:14) "Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm".
(Thi 119:22) "Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa".
(Thi 119:144) "Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống".

3/ La tinh (Latin) "testimonium": Lời chứng, lời khai, bảng chứng nhận. 
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
Danh từ "testimonium" có các nghĩa sau:
* Một bằng chứng, một lời chứng, nhân chứng, người chứng kiến, người làm chứng (a witness).
* Một người nhìn thấy một vài sự kiện xảy ra và vì vậy có thể mô tả để người khác có thể biết (a person present at some event and able to give information about it).
* Lời chứng, bằng chứng, sự xác nhận (testimony, evidence, confirmation).
(Xuất 25:16) "Ngươi hãy cất vào trong hòm bảng chứng mà ta sẽ ban cho".
(Xuất 31:18) "Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra"

4/ Hy-lạp (Greek) μαρτύριον [martyrion]: Lời chứng (testimony); lời làm chứng (witness); được xác nhận (to be testified).
* Một lời khai có tuyên thệ (a person giving sworn testimony).
* Một sự cam đoan hay xác nhận long trọng (a solemn protest or confession).
(Mat 26:59-60) "59 Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài. 60 Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến...".
(Giăng 8:17) "Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin".
(I Cô 1:6) "như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em".
(II Tim 1:8) "Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành".

5/ Lời cầu nguyện hay nhất đến từ một nhu cầu nội tại mạnh mẽ (the best prayer comes from a strong, inward necessity). Trong thi 119:88 tác giả đã cầu xin Đức Chúa Trời bảo tồn mạng sống (revive) của ông, hầu cho ông có thể tiếp tục làm vinh hiển danh Chúa bằng sự vâng lời Ngài (to glorify God by obeying His word).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".

(1) Sống
חָיָה [châyâh] (live): Sống lại (revive); bồi bổ (nourish up); bảo tồn sự sống (preserve alive); làm sôi nổi (quicken); hồi sinh (restore to life); ban sự sống (give life); cứu sống (save alive, life).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(a) Động từ
חָיָה [châyâh] (live) có các nghĩa sau:
* Trở lại hoặc đem ý thức, sự sống, hoặc sức mạnh trở lại (come or bring back to consciousness or life, or strength).
* Một sự đánh thức về lòng sốt sắng, nhiệt tình tôn giáo (a reawakening of religious fervour).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa. 
(Thi 119:37) "Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa".
(Thi 119:40) "Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa".
(Thi 119:77) "Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích".
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(Thi 119:107) "Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:149) "Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài".
(Thi 119:154) "Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:156) "Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài".
(Thi 119:159) "Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài".
(Thi 143:11) "Hỡi Đức Giê-hô-va, vì cớ danh Ngài, xin hãy làm cho tôi được sống; Nhờ sự công bình Ngài, xin hãy rút linh hồn tôi khỏi gian truân".
(b) Latin "vívo -ere": Sống (live); có sự sống (have life); đang sống (be alive); sinh sống (reside).
(Sáng 3:22) "Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Nầy, về sự phân biệt điều thiện và điều ác, loài người đã thành một bực như chúng ta; vậy bây giờ, ta hãy coi chừng, e loài người giơ tay lên cũng hái trái cây sự sống mà ăn và được sống đời đời chăng".
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(Phục 8:3) "Vậy, Ngài có hạ ngươi xuống, làm cho ngươi bị đói, đoạn cho ăn ma-na mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết, để khiến ngươi biết rằng loài người sống chẳng phải nhờ bánh mà thôi, nhưng loài người sống nhờ mọi lời bởi miệng Đức Giê-hô-va mà ra".
(Gióp 19:25) "Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất".
(Ê sai 55:3) "Hãy nghiêng tai, và đến cùng ta; hãy nghe ta, thì linh hồn các ngươi được sống. Ta sẽ lập với các ngươi một giao ước đời đời, tức là sự nhân từ chắc thật đã hứa cùng Đa-vít".
(Ha 2:4) "Nầy, lòng người kiêu ngạo, không có sự ngay thẳng trong nó; song người công bình thì sống bởi đức tin mình".
(c) Hy lạp ζάω [záō]: Sống (live); vẫn còn sống (alive); sống sót (survive).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa"
* Có sự sống (have life).
* Đang còn sống (be or remain alive).
* Thoát khỏi sự hủy diệt (escape destruction).
* Vui hưởng cuộc sống đầy trọn (enjoy life intensely or to the full).
(Mat 4:4) "Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời".
(Giăng 11:25) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là sự sống lại và sự sống; kẻ nào tin ta thì sẽ sống, mặc dầu đã chết rồi".
(Giăng 14:19) "Còn ít lâu, thế gian chẳng thấy ta nữa, nhưng các ngươi sẽ thấy ta; vì ta sống thì các ngươi cũng sẽ sống".
(Rô 1:17) "vì trong Tin Lành nầy có bày tỏ sự công bình của Đức Chúa Trời, bởi đức tin mà được, lại dẫn đến đức tin nữa, như có chép rằng: Người công bình sẽ sống bởi đức tin".
(Rô 14:9) "Đấng Christ đã chết và sống lại, ấy là để làm Chúa kẻ chết và kẻ sống".
(Gal 2:20) "Tôi đã bị đóng đinh vào thập tự giá với Đấng Christ, mà tôi sống, không phải là tôi sống nữa, nhưng Đấng Christ sống trong tôi; nay tôi còn sống trong xác thịt, ấy là tôi sống trong đức tin của Con Đức Chúa Trời, là Đấng đã yêu tôi, và đã phó chính mình Ngài vì tôi".
(Phil 1:21) "Vì Đấng Christ là sự sống của tôi, và sự chết là điều ích lợi cho tôi vậy".
(Khải 4:10) "thì hai mươi bốn trưởng lão sấp mình xuống trước mặt Đấng ngự trên ngôi, và thờ lạy Đấng hằng sống đời đời; rồi quăng mão triều thiên mình trước ngôi mà rằng".

(2) Nhân từ
חֶסֶד [cheçed]: Sự nhơn từ, lòng khoang dung (mercy); lòng tốt (goodness, kindness, pity, lovingkindness).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(a) Danh từ
חֶסֶד [cheçed] có các nghĩa sau:
* Một hành động tử tế (a kind act).
* Sự chăm sóc âu yếm hoặc sự quan tâm (tenderness and consideration).
* Lòng nhân từ khoang dung (compassion or forbearance).
* Thể hiện lòng thương xót đối với (have pity on).
(Thi 119:64) "Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài".
(Thi 119:76) "Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa".
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(Thi 119:124) "Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa".
(Thi 119:149) "Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài".
(Thi 119: 159) "Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài".
(b) Latin "miséreor -éri": Lòng thương xót (pity); có lòng khoan dung (have mercy on); lòng trắc ẩn (compassion for); niềm thương cảm đối với (lament).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
*  Cảm giác buồn phiền và có lòng trắc ẩn đối với sự đau khổ, khó khăn của những người khác (sorrow and compassion aroused by another's condition).
(Xuất 33:19) "Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ làm cho các sự nhân từ ta phát ra trước mặt ngươi; ta hô danh Giê-hô-va trước mặt ngươi; làm ơn cho ai ta muốn làm ơn, và thương xót ai ta muốn thương xót".
(Thi 6:4) "Lạy Đức Giê-hô-va, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhân từ Ngài".
(Thi 23:6) "Quả thật, trọn đời tôi phước hạnh và sự thương xót sẽ theo tôi; Tôi sẽ ở trong nhà Đức Giê-hô-va Cho đến lâu dài".
(Thi 31:19) "Sự nhân từ Chúa, Mà Chúa đã dành cho người kính sợ Chúa, Và thi hành trước mặt con cái loài người Cho những kẻ nương náu mình nơi Chúa, thật lớn lao thay!".
(Thi 98:3) "Ngài đã nhớ lại sự nhân từ và sự thành tín của Ngài đối cùng nhà Y-sơ-ra-ên; Các đầu đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng tôi".
(E xơ ra 3:11) "Chúng ca hát đối đáp mà ngợi khen cảm tạ Đức Giê-hô-va rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là tốt lành, lòng thương xót của Ngài đối với Y-sơ-ra-ên còn đến đời đời! Cả dân sự đều kêu reo tiếng lớn, ngợi khen Đức Giê-hô-va, bởi vì người ta xây nền đền thờ của Đức Giê-hô-va".
(Giê 33:11b) "Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va vạn quân, vì Đức Giê-hô-va là nhân lành, sự nhân từ của Ngài còn đời đời! và của những kẻ đến dân của lễ tạ ơn trong nhà Đức Giê-hô-va. Vì ta sẽ khiến những phu tù của đất nầy trở về, làm cho như trước, Đức Giê-hô-va đã phán".
(c) Hy lạp (Greek) ἔλεος [eleos] (mercy / kindness): Lòng tốt, sự tốt bụng, sự tử tế, âu yếm, dịu dàng, ân cần.
Danh từ ἔλεος [eleos] có các nghĩa sau:
* Cảm thấy đau buồn và lòng trắc ẩn bị kích thích bởi hoàn cảnh đau khổ, khó khăn của người khác (sorrow and compassion aroused by another's condition).
* Lòng nhơn từ hoặc sự độ lượng bày tỏ cho những kẻ thù hoặc các người phạm tội; mặc dầu mình có quyền trừng phạt (compassion or forbearance shown to enermies or offensers in one's power).
* Một hành động tốt vượt lên trên mức thích đáng hoặc bình thường (an act of kindness beyond what is due or usual).
(Mat 5:7) "Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!".
(Mat 9:36) "Khi Ngài thấy những đám dân đông, thì động lòng thương xót, vì họ cùng khốn, và tan lạc như chiên không có kẻ chăn".
(Mác 9:22-23) "22 Quỉ đã lắm phen quăng nó trong lửa và dưới nước, để giết nó đi; nhưng nếu thầy làm được việc gì, xin thương xót chúng tôi và giúp cho! 23 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi nói: Nếu thầy làm được? Kẻ nào tin thì mọi việc đều được cả".
(Lu 1:78) "Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi".
(Rô 9:15) "Vì Ngài phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ làm ơn cho kẻ ta làm ơn, ta sẽ thương xót kẻ ta thương xót".
(Ê phê sô 2:4-5) "4 Nhưng Đức Chúa Trời, là Đấng giàu lòng thương xót, vì cớ lòng yêu thương lớn Ngài đem mà yêu chúng ta, 5 nên đang khi chúng ta chết vì tội mình, thì Ngài làm cho chúng ta sống với Đấng Christ, ấy là nhờ ân điển mà anh em được cứu".
(II Tê 1:11) "Cho nên, chúng tôi vì anh em cầu nguyện không thôi, hầu cho Đức Chúa Trời chúng ta khiến anh em xứng đáng với sự gọi của Ngài, và cho Ngài lấy quyền phép làm trọn trong anh em mọi ý định thương xót của lòng nhân Ngài và công việc của đức tin".
(Gia 5:11) "Anh em biết rằng những kẻ nhịn nhục chịu khổ thì chúng ta xưng là có phước. Anh em đã nghe nói về sự nhịn nhục của Gióp, và thấy cái kết cuộc mà Chúa ban cho người; vì Chúa đầy lòng thương xót và nhân từ".

(3) Gìn giữ
שָׁמַר [shâmar]: Giữ (keep); tuân theo (observe), chú ý (regard). 
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(a) Động từ
שָׁמַר [shâmar] có các nghĩa sau:
* Không đi chệch khỏi hay rời bỏ (continue on the right path).
* Theo đuổi hay tuân theo (obey).
* Trung thành với (faithfully).
(Thi 119:17) "Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:57) "Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:67) "Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".
(b) Latin "obedire" (obey): Vâng lời, tuân lịnh. 
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
Động từ "obedire" là một từ ghép. Gồm:
* Tiền tố (pref.) "ob": Sự hướng dẫn (direction).
* Động từ (verb) "audire": Nghe (hear). Lắng nghe hoặc chú ý tới (listen to).
(I Sử 16:11) "Phải tìm cầu Đức Giê-hô-va và sức mạnh Ngài, Phải tìm mặt Ngài luôn luôn".
(Phục 6:25) "Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy".
(c) Hy lạp πειθαρχέω [peitharcheō]: Vâng lời, tuân theo (obey); lắng nghe theo (hearken unto)
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
Động từ (verb) là một từ ghép. Gồm:
* Động từ (verb): πειθώ [peithò]: Lắng nghe (to listen to); vâng lời (obey).
* Danh từ (noun): Phép tắc, qui tắc, luật lệ (rule).
(Mat 7:24-27) "24 Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá. 25 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy; song không sập, vì đã cất trên đá. 26 Kẻ nào nghe lời ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người dại cất nhà mình trên đất cát. 27 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy, thì bị sập, hư hại rất nhiều".
(Công 5:29) "Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta".
(Êp 6:1) "Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm".
(Hê 13:17) "17 Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em".

KẾT LUẬN.


Có rất nhiều bài học mà chúng ta rút ra được từ Thi thiên 119:81-88:

1/ Tác giả cầu nguyện xin Đức Chúa Trời cứu ông khỏi sự hoạn nạn.
(Thi 119:81a) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa" (My soul fainteth for thy salvation).
(Thi 119:86c) "Xin Chúa giúp đỡ tôi" (help thou me).
(Thi 119:88a) "Xin hãy làm cho tôi được sống" (Quicken me).

2/ Tác giả không biết chừng nào Đức Chúa Trời sẽ giải cứu ông, và khi nào 
Ngài sẽ hình phạt kẻ ác, nhưng ông tin chắc nơi sự thành tín của Chúa.
(Thi 119:82b) "Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?" (While I say, When wilt thou comfort me?).
(Thi 119:84b) "Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?" (When wilt thou execute judgment on them that persecute me?).
(Thi 119:86a) "Các điều răn Chúa là thành tín" (All thy commandments are faithful).

3/ Tác giả dù bị hoạn nạn nhưng vẫn vâng giữ lời Đức Chúa Trời, vì ông tin cậy nơi các lời hứa của Chúa.
(Thi 119:81b) "Tôi trông cậy lời của Chúa" (I hope in thy word).
(Thi 119:83b) "Tôi không quên các luật lệ Chúa" (I not forget thy statutes).
(Thi 119:87b) "Tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa" (I forsook not thy precepts).
(Thi 119:88b) "Tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa" (I observe the testimony of thy mouth).