(Thi 113:1-9) "1 Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va. 2 Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời! 3 Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! 4 Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời. 5 Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao; 6 Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất. 7 Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân, 8 Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài. 9 Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!".


DẪN NHẬP.

1/ Thi Thiên 113 là một bài Thánh ca được hát ca ngợi Đức Chúa Trời về sự cao cả và những sự nhân từ của Ngài đối cùng người hèn hạ (celebrating His high majesty and His mercies to the lowly).
(Thi 138:6a) "Dầu Đức Giê-hô-va cao cả, thì cũng đoái đến những người hèn hạ".

2/ Thi thiên 113-118 được người Do thái hát trong những lễ hội lớn của tôn giáo (used in Jewish liturgy at the great religious festival) như:
* Lễ vượt qua פֶּסַח [pecach] (Pass-over).
* Lễ các tuần שָׁבוּעַ [shabuwa`] (Weeks).
* Lễ lều tạm מִשְׁכָּן [mishkan] (Tabernacles).
* Lễ cung hiến đền thờ חֲנֻכָּא [chanukka'] (Dedication).
* Lễ trăng mới ראש חודש [rosh chodesh] (New-Moon).
Trong lễ Vượt qua, người Do thái hát Thi thiên 113-114 trước khi ăn (sung before the meal) và hát Thi thiên 115-118 sau bữa ăn (after the meal).

3/ Nội dung của Thi thiên 113.
(1) Năm câu đầu (Thi 113:1-6) trình bày Đức Chúa Trời là Đấng cao cả vô hạn (God as the One who is infinitely high).
(2) Bốn câu cuối (Thi 113:7-9) trình bày Đức Chúa Trời là Đấng gần gũi mật thiết (God as the One who is intimately nigh).

4/ Vì Đức Chúa Trời là rất vĩ đại (so Great), thế nhưng cũng rất giàu ơn (so Gracious); vì vậy Ngài xứng đáng được ngợi khen và chúc tụng.
(1) Ngợi khen הָלַל [halal] (praise)
(Thi 113:1) "Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va".
(a) Động từ הָלַל [halal] (praise) là động từ mà người Do thái thường xử dụng để ngợi khen Đức Chúa Trời (usually used in reference to the praise of God).
(b) Các Thi thiên từ 113 đến 118  theo truyền thống được gọi là các Thi thiên ngợi khen (the Hallel Psalms).
(c) Động từ הָלַל [halal] (praise) có các nghĩa sau:
* Sáng, chiếu sáng (to shine). Phát ra ánh sáng hoặc phản chiếu ánh sáng (emit or reflect light).
* Chớp sáng (to flash forth light). Phát ánh sáng loé lên trong chốc lát (cause to emit or reflect light, suddenly, or intermittently).
* Ca ngợi, tán dương (to praise). Biểu lộ sự đồng tình hoặc thán phục ai/gì (express warm approval or admiration of).
* Tôn vinh Đức Chúa Trời bằng lời nói (Glorify God in words).
(d) Hy lạp (Greek) μεγαλύνω [megalynō]; Latin "magnificare": Ca tụng, ngợi khen, tôn vinh Đức Chúa Trời (magnify / praise).
(Lu 1:46-48) "46 Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa, 47 Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi. 48 Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước".

(2) Chúc tụng בָּרַךְ [barak] (to bless, kneel down, adore).
(Thi 113:2) "Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!".
* Quỳ, quỳ xuống (kneel down). Quỳ trên một hoặc cả hai đầu gối (fall or rest on the knees or a knee).
* Phục tùng (submit). Chấp nhận quyền điều khiển của ai (surrender oneself to the control or another).
* Ca ngợi, tạ ơn, chúc tụng (bless /praise).
* Tôn kính (adore). Bày tỏ niềm kính trọng và yêu mến sâu sắc (regard with honour and deep affection).
* Thờ phượng Đức Chúa Trời (worship God).
* Hàm ý đến sự chúc tụng Đức Chúa Trời như là một hành động của lòng rất yêu thương thiết tha hoặc sùng kính (by implication to bless God as an act of adoration).
* Và ngược lại, con người như là một sự lợi lộc (and vice-versa man as a benefit).
(Sáng 14:20) "Đáng ngợi khen thay Đức Chúa Trời Chí cao đã phó kẻ thù nghịch vào tay ngươi! Đoạn, Áp-ram lấy một phần mười về cả của giặc mà dâng cho vua đó".
(Thi 103:2) "Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài".
(Châm 31:28) "Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng".
(a) Latin "adorare" (worship). Gồm
* Tiền tố (pref.) "ad": Đến, với (to).
* Động từ "orare": Nói (speak) hoặc cầu nguyện (pray).
(b) Hy lạp (Greek) εὐλογέω [eulogeō] (bless /praise): Tạ ơn, khen ngợi.
(Mác 6:41) "Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, tạ ơn, rồi bẻ bánh ra mà trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân; lại cũng chia hai con cá cho họ nữa".
(Gia 3:9-10) "9 Bởi cái lưỡi chúng ta khen ngợi Chúa, Cha chúng ta, và cũng bởi nó chúng ta rủa sả loài người, là loài tạo theo hình ảnh Đức Chúa Trời. Đồng một lỗ miệng mà ra cả sự khen ngợi và rủa sả! Hỡi anh em, không nên như vậy".

5/ Thi thiên 113 là một quyển sách giáo khoa ngắn gọn về sự thờ phượng (a concise manual of worship is presented here).


I/ AI LÀ NGƯỜI PHẢI THỜ PHƯỢNG (who should worship).
(Thi 113:1) "Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va".

1/ Tôi tớ עֶבֶד [`ebed] (servant, slave, bondage, bondman).
* Người giúp việc cho người khác thường được lãnh lương theo quy định (a person has undertaken usu. in return for stipulated pay).
* Nô lệ là tài sản hợp pháp của người chủ và buộc phải vâng lời tuyệt đối với chủ (a person who is the legal property of another or others and is bound to absolute obedience); làm việc vất vả nhưng lại không nhận được tiền công.
(1) Latin "servus" (slave): Nô lệ. Do động từ "servir" (serve): Phục vụ, phụng vụ. Danh từ nầy được Kinh thánh xử dụng với các nghĩa sau:
(a) Những người thờ phượng Đức Chúa Trời (worshippers of God).
(Thi 22:23) "Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; Ớ hết thảy dòng dõi Gia-cốp, khá tôn vinh Ngài. Hỡi hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài".
(b) Đầy tớ trong nghĩa đặc biệt như các Tiên tri, các người Lê-vi... (servant in special sense as prophets, Levites etc).
(Thi 135:19-20) "19 Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! 20 Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!".
(Đa 2:20) "Đoạn Đa-ni-ên cất tiếng nói rằng: Ngợi khen danh Đức Chúa Trời đời đời vô cùng! vì sự khôn ngoan và quyền năng đều thuộc về Ngài".
(c) Đầy tớ của Đức Chúa Trời chỉ về dân Y-sơ-ra-ên (servant of Israel).
(Thi 135:19a) "Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!"

2/ Các tôi tớ Đức Chúa Trời bao gồm:
* Hết thảy dân sự của Đức Chúa Trời (all of God's people).
* Những người thật lòng tin cậy Đức Chúa Trời (for those who have trusted Him), và muốn sống cho Ngài (want to live for Him).
(Thi 134:1-2) "1 Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, là kẻ ban đêm đứng tại nhà Ngài, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! 2 Hãy giơ tay lên hướng về nơi thánh, Và ngợi khen Đức Giê-hô-va!".
(Thi 135:1-2) "1 Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, 2 Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!".

II/ KHI NÀO CHÚNG TA THỜ PHƯỢNG (when we worship).
(Thi 113:2) "Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!".

1/ Bây giờ עַתָּה [`attah] (now / this time): Hiện nay, ngày nay, lúc nầy.
* Ngay tức khắc, ngay lập tức (straightway / at this time).
* Từ nay trở đi (henceforth / this time forth).

2/ Đời đời עוֹלָם [`owlam] (eternal, futurity, for ever, ever, everlasting, always, evermore, perpetual).
* Sự hiện hữu tiếp diễn liên tục (continuous existence).
* Trong mọi lúc (at all times), không ngoại trừ (on all occasions).
* Thời gian mà trong đó cái gì kéo dài hoặc tiếp diễn (the length of time for which something continues).
* Tiếp tục tồn tại mãi mãi (lasting for ever).
* Đời đời, vĩnh viễn, bất tử (eternal/ perpetual).
* Tương lai kéo dài không xác định hoặc không bao giờ kết thúc (indefinite or unending future).
(a) Latin "aeternitas -tatis": Đời đời (eternity); do tính từ "aeternus": Bất diệt, vĩnh cửu (eternal); và danh từ "aevum": Thời gian rất dài (age).
(Thi 115:18) "Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!".
(Thi 131:3) "Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời".
(b) Hy lạp (Greek) αἰών [aiōn] (eternal)
(I Tim 1:17) "Nguyền xin sự tôn quí, vinh hiển đời đời vô cùng về nơi Vua muôn đời, không hề hư nát, không thấy được, tức là Đức Chúa Trời có một mà thôi! A-men".
(Ê phê sô 3:11) "theo ý định đời đời của Ngài đã làm xong trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta".

3/ Chúng ta phải thờ phượng Đức Chúa Trời bắt đầu ngay bây giờ và tiếp tục cho đến đời đời (start right now and keep on going). Tức là phải ngợi khen Đức Chúa Trời luôn luôn:
* Khiến mỗi hơi thở thành một bài Thi thiên của sự thờ phượng (make every breath a hymn of worship).
* Sự ngợi khen của những người thật sự ngợi khen Đức Chúa Trời không có thể bằng lòng yên nghỉ (cannot rest content) cho đến khi sự ngợi khen lấp đầy tất cả thời gian (113:2) lẫn không gian (113:3).
(Thi 113:2-3) "2 Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời! 3 Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!"

III/ NƠI CHÚNG TA THỜ PHƯỢNG (where we worship).
(Thi 113:3) "Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!".

1/ Mặt trời mọc מִזְרָח [mizrach] (sunrise): Bình minh.
* Nơi mặt trời mọc (place of sunrise).
* Hướng Đông (east). Điểm chân trời nơi mặt trời mọc ở những điểm phân, điểm chính 90 độ về bên phải của hướng Bắc (the point of the horizon where the sun rises at the equinoxes cardinal point 90 degrees to the right of north).
* Đến/ hướng đến nơi mặt trời mọc ở những điểm phân, điểm chính 90 độ về bên trái của hướng Bắc
* Hướng đến nơi mặt trời mọc (to or toward the place of sunrise).
* Về hướng Đông (to the east, eastward).

2/ Mặt trời lặng מָבוֹא [mabow'] (sunset / going down): Hoàng hôn.
* Hướng Tây (west). Điểm ở chân trời nơi mặt trời lặng (the point of the horizon where the sun sets at the equinoxes cardinal point 90 degrees to the left of north).
* Hướng đến nơi mặt trời lặng (to or toward the place of sunset).
* Đi về hướng Tây (westward / towards the west).

3/ Từ phương Đông cho đến phương Tây (from East to West) danh của Đức Chúa Trời phải được ngợi khen (His name should be praised). Bất cứ chúng ta ở đâu (no matter where we are). Nếu chúng ta nhận biết chính mình đang ở trong một nơi mà chúng ta không có thể ngợi khen Đức Chúa Trời (in a place where we cannot praise the Lord), có lẽ chúng ta không thuộc về nơi đó (maybe we do not belong there).
(Ê-sai 24:15) "Vậy hãy tôn vinh Đức Giê-hô-va trong phương đông, hãy tôn vinh danh Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trong các cù lao biển!".
(Ê-sai 45:5-7) "5 Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác, ngoài ta không có Đức Chúa Trời nào khác nữa. Dầu ngươi không biết ta, ta sẽ thắt lưng ngươi, 6 hầu cho từ phía mặt trời mọc đến phía mặt trời lặn họ được biết rằng không có Đức Chúa Trời nào khác ngoài ta. Ta là Đức Giê-hô-va, không có đấng nào khác. 7 Ấy chính ta là Đấng gây nên sự sáng và dựng nên sự tối tăm, làm ra sự bình an và dựng nên sự tai vạ; chính ta, là Đức Giê-hô-va, là mọi sự đó".
(Ê-sai 59:19) "Người ta sẽ kính sợ danh Đức Giê-hô-va từ phương tây, và sự vinh hiển Ngài từ phương mặt trời mọc lên; vì Ngài sẽ đến như sông tràn dẫy bởi hơi Đức Giê-hô-va thổi giục".
(Ma-la-chi 1:11) "Vì từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, danh ta sẽ là lớn giữa các dân ngoại. Trong khắp mọi nơi, người ta sẽ dâng hương và của lễ thanh sạch cho danh ta; vì danh ta sẽ là lớn giữa các dân ngoại, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy".

IV/ TẠI SAO CHÚNG TA THỜ PHƯỢNG (why we worship).
(Thi 113:4-9) "4 Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời. 5 Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao; 6 Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất. 7 Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân, 8 Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài. 9 Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!".

1/ Bởi vì chúng ta biết Đức Chúa Trời là ai (because of who God is).
(Thi 113:4-6) "4 Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời. 5 Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao; 6 Ngài hạ mình xuống đặng xem xét trời và đất".

(1) Chúng ta thờ phượng Đức Chúa Trời bởi vì sự vĩ đại của Ngài (for His greatness).
(Thi 113:4) "Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời".
* Vượt cao hơn רוּם [gowy] (high above) các dân גּוֹי [gowy] (all nations).
* Cao hơn רוּם [gowy] (high above) các từng trời שָׁמַיִם [shamayim] (the heavens).

(2) Chúng ta thờ phượng Đức Chúa Trời bởi vì sự vô song của Ngài (for His matchlessness).
(Thi 113:5a) "Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi?".
* Không ai có thể sánh nổi Ngài (no one can be compared to Him).
* Là Đấng ngồi trên ngôi Ngài ở trên cao (seated on His throne on high).

(3) Chúng ta thờ phượng Đức Chúa Trời bởi vì ngôi Ngài ở trên cao (who is enthroned on high).
(Thi 113:5b) "Ngôi Ngài ở trên cao".
* Ngôi Ngài יָשַׁב [yashab]: Ngồi, ngự (sit down).
* Ở trên cao גָּבַהּ [gabahh] (to be high), hoặc được tán dương (be exalted).
* Bởi vì ngôi của Đức Chúa Trời ở trên cao nên không có điều gì trên trời hoặc dưới đất (there is nothing in heaven or earth) mà Đức Chúa Trời không nhìn thấy (He does not see).

(4) Chúng ta thờ phượng Đức Chúa Trời bởi vì Ngài hạ xuống (humbles Himself).
(Thi 113:6) "Ngài hạ mình xuống đặng xem xét trời và đất".
(a) Hạ mình xuống שָׁפֵל [shaphel] (to be or become low), hoặc:
* Hạ thấp xuống (sink).
* Chịu khiêm tốn (be humbled).
* Làm giảm giá trị hay phẩm giá (be abased).
(b) Chúng ta ngợi khen Đức Chúa Trời không những vì Ngài là Đấng cao cả vô hạn (the one who is infinitely high) mà cũng vì Ngài là Đấng gần gũi mật thiết vô hạn (also intimately nigh).
(Thi 83:18) "Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất".
(Thi 97:9) "Vì, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài là Đấng Chí cao trổi cao hơn cả trái đất; Ngài được tôn cao tuyệt các thần".

2/ Bởi vì chúng ta biết điều Đức Chúa Trời làm (and what God does).
(Thi 113:7-9) "7 Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân, 8 Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài. 9 Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!".

(1) Nâng đỡ người khốn cùng (raises the poor).
(Thi 113:7a) "Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro..."
(a) Nâng đỡ קוּם [quwm] (raise, stablise, establish).
* Nâng lên hoặc chuyển lên vị trí cao hơn (put or take into a higher position).
* Làm cho hoặc trở nên ổn định, vững chắc (make or become stable).
* Kiến lập hay thiết lập trên cơ sở chắc chắn và lâu dài (set up or consolidate on a permanent basis).
(b) Người khốn cùng דַּל [dal] (one who is low).
* Người ở địa vị hoặc trình độ thấp (less high in position or status).
* Người nghèo túng, có rất ít tiền tiền để mua những thứ cần dùng cơ bản của mình (lacking adequate money or means to live comfortably).
* Người yếu đuối, thiếu sức khỏe hoặc dễ vỡ, dễ gãy, dễ cong, hoặc dễ bị đánh bại (deficient in strength, power, or number; fragile; easily broken or bent or defeated).
(c) Khỏi bụi đất עָפָר [`aphar] (dust, rubbish).
* Bột mịn khô gồm các hạt đất bẩn (finely powdered earth, dirt).
* Vật bỏ đi hoặc vô giá trị (worthless material or articles, trash).

(2) Cất kẻ thiếu thốn (lifts the needy).
(Thi113:7b) "Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân".
(a) Cất רוּם [ruwm] (rise up, be high).
* Khiến cho được tán dương (be exalted).
* Khiến cho trở nên cao quí (be lofty).
* Khiến cho ai lên tới một cấp bậc, địa vị, chức vụ cao hơn (reach a higher social position).
(b) Kẻ thiếu thốn אֶבְיוֹן ['ebyown] (needy person, trouble).
* Người túng thiếu hoặc rất nghèo (of a person poor; destitute).
* Người gặp điều rắc rối, lôi thôi, gây ra lo âu, đau đớn, khó khăn, nguy hiểm (difficulty of distress, vexation, affliction).
(c) Khỏi đống phân אַשְׁפֹּת ['ashpoth]: Phân (dung) hay đống phân (dunghill).
* Phân của thú vật, nhất là khi được dùng làm phân bón (the excrement of animals, manure).
* Một đống rác rưởi hoặc bẩn thỉu (a heap of rubbish or filth).

(3) Đức Chúa Trời nâng đỡ (elevates) những người khốn cùng khỏi đẳng cấp thấp hèn của họ (their low estate), để họ ngồi chung với các quan trưởng (princes), với những bậc cao trọng (the excellent) của trần gian nầy.
(Thi 113:7-8) "7 Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân, 8 Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài".

(4) Khiến đàn bà son sẻ, làm mẹ vui vẻ (makes the barren woman... a joyful mother).
(Thi 113:9) "Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!".
(a) Khiến đàn bà son sẻ עָקָר [`aqar] (barren/sterile  woman).
* Người đàn bà không sinh sản được (unable to bear young)
(Thi 113:9a) "Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà".
(b) Làm mẹ vui vẻ אֵם ['em] (a joyful mother).
(Thi 113:9b) "Làm mẹ vui vẻ của những con cái".
(c) Đức Chúa Trời ban cho người đờn bà son sẻ một ngôi nhà (grants her a home) và khiến nàng trở nên người mẹ vui vẻ của nhiều đứa con (a joyful mother of children).
Sự son sẻ là nỗi ô nhục rất đáng sợ (barrenness was a fearsome reproach) giữa vòng các phụ nữ Do thái. Được giải thoát khỏi sự rủa sả nầy (to be delivered from this curse) chính là cơ hội vui mừng tột cùng

3/ Bài học (application).
* Bạn càng biết nhiều hơn về Đức Chúa Trời bạn càng hết lòng thờ phượng Đức Chúa Trời (the better you know God, the more you will worship Him).
* Bạn càng kinh nghiệm nhiều hơn về ân điển Đức Chúa Trời trong cuộc sống hằng ngày (the more you experience His grace in daily life). Bạn càng hết lòng ngợi khen Ngài (the more praise you will bring to Him).
* Nếu bạn có vấn đề trong sự ngợi khen Đức Chúa Trời từ khi mặt trời mọc cho đến khi mặt trời lặn (from sunup to sundown). Bạn sẽ làm gì cho cõi đời đời? (What will you do for all eternity?).

KẾT LUẬN.

1/ Thi Thiên 113 là một bài Thánh ca được người Do thái hát ca ngợi Đức Chúa Trời. Bắt đầu và kết thúc của Thi thiên 113 đều bằng một cụm từ "Ha-lê-lu-gia!".
(Thi 113:1) "Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va".
(Thi 113:9) "Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!".

2/ Tác giả Thi thiên loan báo rằng Đức Chúa Trời "săn sóc những người khốn cùng the needy), thiếu thốn (the poor), và bị áp bức (the downtrodden).
(Thi 113:7-9) "7 Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân, 8 Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài. 9 Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!".

3/ Tác giả cũng thúc giục chúng ta hãy chúc tụng Đức Chúa Trời trong mọi lúc và mọi nơi (across time and in all locations).
(Thi 113:2-4) "2 Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời! 3 Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! 4 Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời".

4/ Tác giả cũng tuyên bố rằng Đức Chúa Trời của chúng ta không giống bất cứ thần nào khác. (unlike any other god):
* Đức Chúa Trời vượt trên thế gian (He is beyond creation).
* Nhưng Ngài hạ mình bước vào thế gian (but humbles Himself to enter creation).
* Và Ngài đáp ứng các nhu cầu sâu kín nhất (to fulfill the deepest needs) của con người.
(Thi 113:5-9) "5 Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao; 6 Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất. 7 Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân, 8 Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài. 9 Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!".

5/ Bạn có ngợi khen và chúc tụng Đức Chúa Trời không?