(Thi 112:1-10) "1 Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài! 2 Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước. 3 Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời. 4 Ánh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình. 5 Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực. 6 Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời. 7 Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va. 8 Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo. 9 Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển. 10 Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi".


DẪN NHẬP.


1/ Thi Thiên 112 là một hát "ca ngợi nhiệt tình" (eulogy). Tức là là một bài hát ca tụng người tin kính (a eulogy to the godly man) trong tinh thần của Thi thiên 1 (in the spirit of Psalm 1) nhưng được sắp xếp theo mô hình của Thi thiên 111 (but after the pattern of Psalm 111).

2/ Cũng giống như các Thi thiên từ 111 đến 118; Thi thiên 112 cũng bắt đầu bằng cụm từ Ha-lê-lu-gia יָ֨הּ הַ֥לְלוּ [halal Yahh] (a series of Hallelujah psalms)
(1) Trong bản Kinh thánh tiếng Hy-bá-lai (in the Hebrew) đây là một bài Thi thiên theo thể loại "ác-rốt-tic" (an acrostic Psalm) hay còn gọi là Thi thiên "thơ chữ đầu".
(2) Cứ mỗi dòng của hai mươi bốn dòng thơ nầy (each of the twenty-two lines) bắt đầu bằng một mẫu tự trong bảng chữ cái Hy-bá-lai theo đúng thứ tự của nó (begins with a letter of the Hebrew alphabet in proper order).

3/ Có một sự tương tự gần gũi giữa Thi thiên 112 và Thi thiên 111 cả về hình thức thơ chữ đầu, lẫn trong lời dạy dỗ thuộc linh (both in its acrostic form and in its spiritual teaching).

4/ Thi thiên 112 tiếp tục ngay tại chỗ mà Thi thiên 111 dừng lại (It takes up where Psalm 111 leaves off).
(1) Tức là với người kính sợ Chúa Trời (the man who fears the Lord) và người thực hành sự khôn ngoan (and who practices wisdom).
(Thi 111:10) "Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời".
(Thi 112:1) "Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!".
(2) Có rất nhiều điều trong Thi 111 nói về Đức Chúa Trời (several of things that are said about the Lord in Psalm 111); thì trong Thi thiên 112 nầy, những điều ấy được áp dụng cho người công bình (are applied to the godly man). Chúng ta thấy:
(a) Mặt trời công nghĩa (the Sun of Righteousness) chiếu rạng trong mọi vinh quang Chúa ở Thi thiên 111 (shinning in all His glory in Psalm 111).
(b) Thì trong Thi thiên 112 chúng ta thấy tín hữu (the believer) giống như mặt trăng phản chiếu vinh quang ấy (like the moon, reflecting that glory).

6/ Nhờ ngắm xem vẻ đẹp của Đức Chúa Trời (by beholding the beauty of the Lord), mà tín hữu được biến đổi trở nên cùng một vẻ đẹp ấy, bởi Đức Thánh Linh (changed into the same beauty by the Holy Spirit).
(I Cô 3:18) "Chúng ta ai nấy đều để mặt trần mà nhìn xem vinh hiển Chúa như trong gương, thì hóa nên cũng một ảnh tượng Ngài, từ vinh hiển qua vinh hiển, như bởi Chúa, là Thánh Linh".

I/ PHƯỚC CHO NGƯỜI NÀO KÍNH SỢ ĐỨC GIÊ HÔ VA (Blessed is the man who fears the Lord).
(Thi 112:1) "Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài! ".

1/ Phước אֶשֶׁר ['esher] (blessed / happy):
(Thi 112:1) "Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va".
* Thẳng tiến (to go straight on).
* Làm cho tiến triển (make progress).
* Được ban phước (be blessed)
* Được vui vẻ (to be made happy).
* Làm cho thành công (make successful).
(Thi 1:1-2) "1 Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng 2 Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(1) Sự vui sướng, hạnh phúc hay được may mắn, được phù hộ, được ban phước (happiness, blessedness).
(2) Từ nầy thường được xử dụng như một từ cảm thán (often used as interjection): Phước cho (blessed are).
(3) Danh từ אֶשֶׁר ['esher] (happiness, blessedness) do động từ אֶשֶׁר ['esher]: Hạnh phúc, được phước (blessed / happy).
(a) Latin "benedicare": Mang đến sự hạnh phúc (bringing happiness).
(b) Hy lạp (Greek) μακάριος [makarios] hoặc μάκαρ [makar] có các nghĩa  sau đây:
* Hạnh phúc tột bậc (supremely blest).
* Được may mắn (favoured by fortune).
* Mang đến vận tốt (bringing good lucky).
* Thành công, thịnh vượng, giàu có (successful, prosperous, rich).
(3) Tính từ μακάριος [makarios] thường được dùng trong các sách thi ca (a prolonged form of the poetical) có nghĩa: Phước cho / phước thay (blessed, happy). Còn tính từ μάκαρ [makar] được xử dụng trong các trường hợp khác.

2/ Kính sợ יָרֵא [yare'] (to fear, reverence, honour, respect, be afraid).
(Thi 112:1) "Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va".
* Đầy kính sợ (to stand in awe of, be awed / inspire with awe). Cảm giác kính trọng kết hợp với sợ hãi  hoặc ngạc nhiên (reverential fear or wonder).
* Đầy kinh sợ, khiếp sợ, kính sợ (to be fearful, be dreadful, be feared).
* Gây nên sự kinh ngạc và khiếp sợ (to cause astonishment and awe, be held in awe).
* Cảm giác kính trọng sâu sắc hoặc sự sùng kính (to inspire reverence or godly fear).
(1) Latin "reverentia": Sùng kính (revere). Kính trọng sâu sắc (hold in deep and affectionate or religious respect). Gồm:
(a) Tiền tố (pref.) "re": Sức mạnh, lực tiêu cực (negative force).
(b) Động từ (verb) "verèri": Sợ hãi (fear).
(Thi 2:11) "Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy".
(Thi 5:7) "Còn tôi, nhờ sự nhân từ dư dật của Chúa, tôi sẽ vào nhà Chúa, Lấy lòng kính sợ Chúa mà thờ lạy trước đền thánh của Chúa".
(2) Hy lạp (Greek) εὐλαβέομαι [eulabeomai]: Tôn kính (reverence).
* Cảm giác sợ hãi đối với hoặc hướng về (feel fear about or towards).
* Cảm giác kính trọng kết hợp với sự sợ hãi hoặc ngạc nhiên (reverential fear or wonder/ amazing).
* Bày tỏ lòng tôn kính đối với (show reverence towards).
* Hành động cách thận trọng (to act cautiously, circumspectly).
(Hê 11:7) "Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa mách bảo cho về những việc chưa thấy, và người thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu nhà mình; bởi đó người định tội thế gian, và trở nên kẻ kế tự của sự công bình đến từ đức tin vậy".
(Hê 12:28) "Như vậy, vì chúng ta có phần trong một nước không hay rúng động, nên hãy cảm ơn, hầu cho lấy lòng kính sợ hầu việc Đức Chúa Trời một cách đẹp lòng Ngài".

3/ Ngợi khen Đức-Giê-Hô-Va יָ֨הּ הַ֥לְלוּ [halal Yahh] (Praise the Lord): Ha-lê-lu-gia. (Tham khảo Thi 111:1)_ Đây là từ ngữ thường xuyên diễn tả các cảm xúc của tác giả, và ông đã để lại một tấm gương tốt cho hết thảy chúng ta.
(1) Con người được phước nầy là ai vậy?
* Đây là người tôn kính và vâng phục Đức Chúa Trời (reverence and submits to the Lord).
* Rất ưa thích và vâng theo các điều răn Ngài (obeys and delights greatly in His commandments).
(2) Người được phước nầy gặt hái các lợi ích (reaps the benefits) xuất phát từ một đời sống tin kính thực tiễn (flow from a life of practical godliness).

II/ CÁC ĐIỀU MÀ NGƯỜI KÍNH SỢ ĐỨC CHÚA TRỜI SẼ KHÔNG LO VỀ.
* Khi bạn kính sợ Đức Chúa Trời (when you fear the the Lord), bạn sẽ không còn sợ bất cứ điều gì khác (you need not fear anything else).
* Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ bạn (the Lord will help you).
* Sự kính sợ Đức Chúa Trời chiến thắng sự sợ hãi (the fear of God is the fear that conquers fear).

1/ Gia đình bạn (your family).
(Thi 112:2) "Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước".

(1) Con cháu זֶרַע [zera`] (offspring). Con hoặc con cháu của một người (a person's child or children or descendants).
* Thế hệ nối tiếp hoặc về sau (all succeeding generations).
* Hạt giống (seed). Một bộ phận của cây hoa mà từ đó một cây mới cùng loại có thể sinh trưởng (a flowering plant's of reproduction esp. in the form of gain, capable of developing into another such plant).
(Thi 25:13) "Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp".
(Thi 37:25-26) "25 Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày. 26 Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước".
(Thi 128:3-4) "3 Vợ ngươi ở trong nhà ngươi Sẽ như cây nho thạnh mậu; Con cái ngươi ở chung quanh bàn ngươi Khác nào những chồi ô-li-ve. 4 Kìa, người nào kính sợ Đức Giê-hô-va Sẽ được phước là như vậy".
* Latin "posteritas -tatis"; Hy-lạp (Greek) σπέρμα [sperma] (posterity): Hậu thế, hậu duệ.
* Các con cháu của một người (the descendants of a person).
(Rô 4:18) "Người cậy trông khi chẳng còn lẽ trông cậy, cứ tin, và trở nên cha của nhiều dân tộc, theo lời đã phán cho người rằng: Dòng dõi ngươi sẽ như thể ấy".
(Hê 2:16) "Vì quả thật không phải Ngài đến vùa giúp các thiên sứ, bèn là vùa giúp dòng dõi của Áp-ra-ham".

(2) Dòng dõi דּוֹר [dowr] (generation): Thế hệ.
* Tất cả những người được sinh ra gần như cùng một thời điểm cụ thể (all the people born at a particular time).
* Một giai đoạn trong lịch sử của một gia đình (a stage in a family's lineage).
* Một khoảng thời gian thường được coi là 30 năm, trong đó trẻ em lớn lên để thay vào vị của cha mẹ họ (the average time in which children are ready to take the place of their parents, usu. reckoned at about 30 years).
(Thi 100:5) "Vì Đức Giê-hô-va là thiện; sự nhân từ Ngài hằng có mãi mãi, Và sự thành tín Ngài còn đến đời đời" (His faithfulness continues through all generations or to generation and generation).
(a) Latin "generatio -onis" do tính từ "generare": Được sinh ra (beget).
* Những người sống trong một thời kỳ (those living during a period).
(Phục 1:35) "Chẳng một ai của dòng dõi gian ác nầy sẽ thấy xứ tốt đẹp mà ta đã thề ban cho tổ phụ các ngươi".
(b) Hy lạp (Greek) γενεά [genea] (generation): Thế hệ, đời.
* Một nhóm người rất giống nhau về các khả năng, sự theo đuổi, tính cách (a group of men very like each other in endowments, pursuits, character).
* Toàn thể dân chúng sống trong cùng một thời kỳ (the whole multitude of men living at the same time).
(Êp 3:5-6) "5 là lẽ mầu nhiệm trong các đời khác, chưa từng phát lộ cho con cái loài người, mà bây giờ đã được Đức Thánh Linh tỏ ra cho các sứ đồ thánh và tiên tri của Ngài. 6 Lẽ mầu nhiệm đó tức là: Dân ngoại là kẻ đồng kế tự, là các chi của đồng một thể, đều có phần chung với chúng ta về lời hứa đã nhờ Tin Lành mà lập trong Đức Chúa Jêsus Christ".
(Phil 2:15) "hầu cho anh em ở giữa dòng dõi hung ác ngang nghịch, được nên con cái của Đức Chúa Trời, không vít, không tì, không chỗ trách được, lại giữa dòng dõi đó, giữ lấy đạo sự sống, chiếu sáng như đuốc trong thế gian".

(3) Người kính sợ Đức Chúa Trời (the godly man):
(a) Đem phước hạnh đến cho con cháu họ (brings blessing to his children).
(Thi 112:1-2) "1 Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài! 2 Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước".
(b) Và chính người kính sợ cũng được phước qua các con cháu mình (and is himself blessed through them).
(Thi 112:6) "Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời".
(Thi 127:3-5) "3 Kìa, con cái là cơ nghiệp bởi Đức Giê-hô-va mà ra; Bông trái của tử cung là phần thưởng. 4 Con trai sanh trong buổi đang thì, Khác nào mũi tên nơi tay dõng sĩ. 5 Phước cho người nào vắt nó đầy gùi mình! Người sẽ không hổ thẹn, Khi nói năng với kẻ thù nghịch mình tại cửa thành".
(c) Dòng dõi người kính sợ Đức Chúa Trời không những được phước mà còn cường thạnh גִּבּוֹר [gibbowr] (mighty) trên đất.
(Thi 112:2a) "Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất".

2/ Tài chánh của bạn (your finances).
(Thi 112:3a) "Của cải và giàu có đều ở trong nhà người..."
(1) Của cải הוֹן [hown] (wealth, riches, substance).
* Vật có giá trị cao (high value).
* Sự sở hữu nhiều tiền của, tài sản... (abundant possessions).
(2) Sự giàu có עֹשֶׁר [`osher] (wealth, riches):
* Tình trạng của sự giàu có (the state of being rich).
* Có nhiều tiền hoặc tài sản (having much wealth).
(Thi 1:3) "Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng".
(Thi 128:1-2) "1 Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Đi trong đường lối Ngài! 2 Vì ngươi sẽ hưởng công việc của tay mình, Được phước, may mắn".
(A ghê 2:8) "Bạc là của ta, vàng là của ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy".
(3) Một sự thật phổ biến (it is generally true) là:
* Hễ ai vâng theo lời của Đức Chúa Trời (obedience to the world of God) nhờ đó sẽ giải cứu họ khỏi sự hoang phí và nghéo khổ (waste and poverty).
* Những kết quả của sự công bình (the results of his righteousness) tức là kết quả của các sự ngay thật (honesty), siêng năng (diligence), cần kiệm (frugality) sẽ cứ tiếp tục duy trì đến các thế hệ đến sau (continue to distant generations).

3/ Sợ bóng tối (fear of the darkness).
(Thi 112:4) "Ánh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình".
(1) Tối tăm חֹשֶׁךְ [choshek] (darkness, obscurity): Sự mờ mịt.
* Tình trạng tối tăm (the state of being obscure).
* Tình trạng không thể giải thích một cách rõ ràng (not clearly expressed) hay dễ dàng để hiểu (or easily understood) hoặc rất khó để biết (hardly known).
* Tình trạng tầm thường, ít người biết đến (undistinguished).
(2) Latin "obscuritas"; Hy lạp (Greek) σκότος [skotos]: Tình trạng mù mịt, đen tối (darkness).
(a) Bóng tối tăm là hình bóng về những thời gian gặp tai ương (metaphor for calamitous times).
(Thi 107:10) "Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc".
(Ca thương 3:1-2) "1 Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài. 2 Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng".
(b) Ngược lại, ánh sáng thường là biểu tượng cho tình trạng khỏe mạnh và hạnh phúc (well-being).
(Thi 27:1) "Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?".
(Gióp 11:17) "Đời ông sẽ sáng sủa hơn ban trưa; Dẫu nay tối tăm, sau sẽ hóa ra như buổi sáng".
(Thi 97:11) "Ánh sáng được bủa ra cho người công bình, Và sự vui vẻ cho người có lòng ngay thẳng".
(3) Không có sự bảo đảm cho tín đồ được miễn trừ khỏi sự tối tăm (there is no guarantee of immunity from darkness). Nhưng có lời hứa rằng sự sáng sẽ soi trong nơi tối tăm (light will rise in the darkness).
(Thi 112:4a) "Ánh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng".
(Thi 18:28) "Chúa thắp ngọn đèn tôi: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, soi sáng nơi sự tối tăm tôi".
(Gióp 29:2-3) "2 Ôi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi; 3 Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm".
(4) Trong toàn bộ những thời điểm đen tối của cuộc đời (in all the dark times of life), chính Đức Chúa Trời sẽ chứng tỏ rằng Ngài là Đấng hay làm ơn, có lòng thương xót và công bình (gracious, and full of compassion).
(Thi 112:4b) "Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình".
(Xuất 34:6-7) "6 Ngài đi ngang qua mặt người, hô rằng: Giê-hô-va! Giê-hô-va! là Đức Chúa Trời nhân từ, thương xót, chậm giận, đầy dẫy ân huệ và thành thực, 7 ban ơn đến ngàn đời, xá điều gian ác, tội trọng, và tội lỗi; nhưng chẳng kể kẻ có tội là vô tội, và nhân tội tổ phụ phạt đến con cháu trải ba bốn đời".

4/ Lo sợ khi quyết định (dread making decisions).
(Thi 112:5b-6a) "5 Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực. 6 Người cũng chẳng hề bị lay động..."
(1) Đoán xét מִשְׁפָּט [mishpat]: Thận trọng (discretion).
(Thi 112:5) "Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực".
Câu nầy trong nguyên văn: "người sẽ dẫn dắt công việc mình bằng sự suy xét thận trọng".
(NASB) "he will guide his affairs with discretion".
(KJ) "who conducts business with fairness".
(NIV) "who conducts his affairs with justice".
* Phẩm chất thận trọng (being discreet), cư xử chín chắn (discreet behavior).
* Sự tự do quyết định điều gì cần phải làm và suy nghĩ, thường là trong những giới hạn của luật pháp (the freedom to act and think as one wishes, usu. within legal limits).
* Sự quyết định của toà án (decision of judgment).
* Hành động của sự quyết định một vấn đề (act of deciding a case).
(a) Latin "discretio -onis": Sự suy xét thận trọng, đúng đắn (discretion). Tính từ "discretus": Cân nhắc kỹ lưỡng (discrete).
(b) Hy lạp (Greek) σώφρων [sōphrōn] (sober, temperate).
* Đúng mức và chín chắn; nghiêm trang (sober).
* Cư xử có chừng mực, tỏ ra sự kiềm chế (temperate).
(I Tim 3:2) "Vậy, người giám mục cần phải không chỗ trách được, là chồng chỉ một vợ mà thôi, có tiết độ, có tài trí, xứng đáng, hay tiếp khách và khéo dạy dỗ".
(Tít 1:8) "nhưng phải hay tiếp đãi khách, bạn với người hiền, khôn ngoan, công bình, thánh sạch, tiết độ".
(Tít 2:2) "Khuyên những người già cả phải tiết độ, nghiêm trang, khôn ngoan, có đức tin, lòng yêu thương và tánh nhịn nhục vẹn lành".
(Tít 2:5) "có nết na, trinh chánh, trông nom việc nhà; lại biết ở lành, vâng phục chồng mình, hầu cho đạo Đức Chúa Trời khỏi bị một lời chê bai nào".
(2) Khi bạn quản lý công việc làm ăn của mình bằng sự suy xét thận trọng và công chính (with discretion and justice); đời sống bạn được xây dựng trên nền vững vàng (built on a stable foundation); nếu bạn lo sợ với những sự quyết định (if you dread making decisions), thì Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ bạn (the Lord will help you). Và khi bạn qua đời, thì bạn vẫn được nhớ đến rất lâu (remembered long after).
(Thi 112:6b) "Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời".

5/ Sợ hung tin (fear bad news).
(Thi 112:7) "Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va".
(1) Tin hung רַע [ra`]: Chuyện xấu, khốn khổ, tai ương, thảm hoạ, gian khổ, rủi ro (evil).
* Chuyện không thích thú (unwelcome), không vui vẻ (unhappiness), khó chịu (unpleasant); không thỏa lòng (unsatisfactory); bất hạnh (unfortunate).
* Cảnh cùng quẩn và khốn khổ (distress / misery).
* Tình trạng đau đớn về thể xác hoặc đau khổ về tinh thần (pain / sorrow).
* Điều rắc rối lôi thôi, khó khăn, nguy hiểm (trouble).
* Cảm thấy đau đớn, nhức nhối, tổn thương (sore).
(2) Người kính sợ Đức Chúa Trời sẽ không phải sống trong sự sợ hãi triền miên vì sợ các hung tin (live in constant fear of bad news) như: Công việc làm ăn bị đảo ngược (of business reverses), hay bị những sự thiên tai (of natural calamities).
(Thi 57:6-7) "6 Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó. 7 Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen".
(Thi 108:1) "Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen".

(3) Người tin cậy Đức Chúa Trời biết rằng không điều nào có thể xảy đến cho mình ngoài ý muốn của Chúa (nothing can happiness to him apart from God's will). Bởi vì người biết rằng Đức Chúa Trời điều khiển mọi sự (God is in control of all things).
(Rô 8:28) "Vả, chúng ta biết rằng mọi sự hiệp lại làm ích cho kẻ yêu mến Đức Chúa Trời, tức là cho kẻ được gọi theo ý muốn Ngài đã định".
(Thi 28:7) "Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài".
(Thi 56:3-4) "3 Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa. 4 Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?".
(Ê sai 12:2) "Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi".

6/ Sợ các kẻ thù của bạn (be alarmed at your enemies).
(Thi 112:10) "Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi".

(1) Kẻ ác רָשָׁע [rasha`] (wicked):
* Về người hoặc hành động của họ xấu về mặt đạo đức (immorality), tội lỗi (sinful), hoặc độc ác (iniquitous).
* Nhằm làm hại hoặc có thể làm hại (intending or intended to give pain).
* Láu lỉnh, ranh mảnh (playfully malicious).
* Kẻ ác thù nghịch với Đức Chúa Trời (hostile to God).
* Kẻ ác phạm tội chống lại Đức Chúa Trời và loài người (guilty of sin against God or man).
(Thi 10:13) "Vì cớ sao kẻ ác khinh dể Đức Chúa Trời, Và nghĩ rằng: Chúa sẽ chẳng hề hạch hỏi?".
(Công 17:5) "Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng".
(2) Bạn sẽ không cần sợ các kẻ ác; bởi vì Đức Chúa Trời sẽ chăm sóc cho bạn (God will take care of you).
(Ê sai 48:22) "Những người ác chẳng hưởng sự bình an bao giờ, Đức Giê-hô-va phán vậy".
(Thi 1:5-6) "5 Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình. 6 Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt vong".
(3) Sự tin kính là con đường dẫn đến sự phước hạnh (godliness is the way to blessedness). Điều nầy trái ngược với những sự kỳ vọng của kẻ ác (the reverse of the expectations of the wicked).
(Thi 10:2) "Kẻ ác, vì lòng kiêu ngạo, hăm hở rượt theo người khốn cùng; Nguyện chúng nó phải mắc trong mưu chước mình đã toan".
(Thi 107:42) "Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại".

III/ ĐẤNG CHÚNG TA PHẢI KÍNH SỢ.
(Ê sai 8:12-13) "12 Khi dân nầy nói rằng: Kết đảng! thì các ngươi chớ nói rằng: Kết đảng! Chớ sợ điều nó sợ, và đừng kinh hãi. 13 Hãy tôn Đức Giê-hô-va vạn quân là thánh; các ngươi chỉ nên sợ Ngài và kinh hãi Ngài".
(Mat 10:28-31) "28 Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục 29 Hai con chim sẻ há chẳng từng bị bán một đồng tiền sao? Và ví không theo ý muốn Cha các ngươi, thì chẳng hề một con nào rơi xuống đất. 30 Tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm hết rồi. Vậy, đừng sợ chi hết, vì các ngươi quí trọng hơn nhiều con chim sẻ".

KẾT LUẬN.

1/ Những người kính sợ Đức Chúa Trời:
(1) Chia sẻ những tài sản của họ có cho những người thiếu thốn (share their possessions with the needy), cư xử với tất cả mọi người một cách ngay thẳng (treat all people fairly), và phục vụ Đức Chúa Trời một cách trung thành (and serve God faithfully).
(Thi 112:5-9) "5 Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực. 6 Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời. 7 Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va... 9 Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển".
(Thi 111:5) "Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn".
(2) Điều đáng chú ý là những người công bình là những người kính sợ Đức Chúa Trời (fear God), và rất yêu thích lời Ngài (and delight in His word).
(Thi 112:1) "Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!".
(3) Những người kính sợ Đức Chúa Trời bày tỏ "sự giống như" các thuộc tính về sự khoan dung và lòng thương xót của Đức Chúa Trời (display godlike attributes of grace and compassion).
(Thi 111:4) "Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót".
(Thi 112:4) "Ánh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình".
(4) Sự công bình của người kính sợ Đức Chúa Trời cũng giống như sự công bình của Đức Chúa Trời sẽ còn đến đời đời (their righteousness, like God's, continues forever).
(Thi 111:3) "Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời".
(Thi 112:3,9) "3 Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời. 9 Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển".

2/ Trong Thi thiên 112:10.
(1) Tác giả một cách đột ngột chuyển sang sự phản ứng của những người không quan tâm đến Đức Chúa Trời (have no interest in God). Họ rất buồn bực (so bothered) bởi các hành động của những người công bình. Điều đó xé nát tâm hồn họ (it tears up their insides); những sự ước ao của họ bị phá hủy hoàn toàn (their hopes are obliterated).
(Thi 112:10) "Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi".
(2) Barnes, Albert (the Bible Commentary, Psalms III:149) đã viết về Thi thiên 112:10 như sau:
"... Khi kẻ ác thấy Đức Chúa Trời binh vực người kính sợ Ngài thì họ sẽ thất vọng và đố kỵ (chagrined and envious). Họ sẽ nghiến răng tức giận; rồi trở nên rối trí và bốc hơi biến mất (become unhinged and evaporate). Tất cả lẽ sống của họ cũng sẽ hư mất với họ.
Đây là điểm tương phản mạnh mẽ với điều được nói sẽ xảy đến cho người công bình trong Thi thiên 112 nầy.
* Họ sẽ thịnh vượng và phước hạnh (be prospered and happy).
* Họ sẽ có thể thực hiện các kế hoạch của mình (be able to carry out their plans)
* Họ sẽ được tôn trọng khi đang còn sống, và được nhớ đến khi đã qua đời (be respected while living, and remembered when dead).
* Họ sẽ thấy Chúa can thiệp cho họ trong những giờ đen tối (in their behalf in the darkest hours).
* Họ sẽ được vững vàng và bình tĩnh trong ngày nguy hiểm và gian truân (the day of danger and of trouble).
* Họ đặt lòng tin nơi Chúa (put their trust in the Lord), và mọi sự đều tốt lành (and all would be well).

3/ Chắc chắn có sự thuận lợi khi người công bình, kính sợ Đức Chúa Trời trong sự làm bạn cùng Ngài (an advantage... in being a friend of God).