(Thi 111:1-10) "1 Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng. 2 Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến; 3 Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời. 4 Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót. 5 Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn. 6 Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước. 7 Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn, 8 Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng. 9 Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ. 10 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời".

DẪN NHẬP.

1/ Thi thiên 111 là một bài hát ngợi khen Đức Chúa Trời về sự công chính đời đời của Ngài (praise of God for His unfailing righteousness).
Thi thiên 111 liên kết giữa sự ngợi khen với lời hướng dẫn khôn ngoan (combines hymnic praise with wisdom instruction), như câu đầu tiên và câu cuối cùng của bài Thi thiên nầy chỉ ra.
(Thi 111:1) "Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng".
(Thi 111:10) "Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời".

2/ Nhiều người cho rằng Thi thiên 111 và Thi thiên 112 là một cặp song sinh (these two psalms are twins), có lẽ được viết bởi cùng một tác giả và được dự định được đặt gần nhau. Có lẽ, cả hai Thi thiên nầy đều được sáng tác vào thời hậu lưu đày (post-exile).

3/ Thi thiên 111 giới thiệu cho một loạt những bài Thi thiên đều bắt đầu bằng cụm từ: Ha-lê-lu-gia יָ֨הּ הַ֥לְלוּ [halal Yahh] (a series of Hallelujah psalms) bao gồm các Thi thiên từ Thi thiên 111 đến Thi thiên 118.
(1) Trong bản Kinh thánh tiếng Hy-bá-lai (in the Hebrew) đây là một bài Thi thiên theo thể loại "ác-rốt-tic" (an acrostic Psalm) hay còn gọi là Thi thiên "thơ chữ đầu".
(2) Trong bản Kinh thánh Hy-ba-lai, thì cấu trúc của Thi thiên 111 gồm: Mỗi câu của tám câu đầu có hai dòng thơ (each of the first eight verses has two lines). Hai câu cuối mỗi câu có ba dòng thơ (the last two have three lines each). Cứ mỗi dòng của hai mươi bốn dòng thơ nầy (each of the twenty-two lines) bắt đầu bằng một mẫu tự trong bảng chữ cái Hy-bá-lai theo đúng thứ tự của nó (begins with a letter of the Hebrew alphabet in proper order).

4/ Thi thiên 111 đặc biệt dành riêng cho những ai thích nghiên cứu, hoặc tra xét (for people who study).
(Thi 111:2) "Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến".
(1) Tra sát דָּרַשׁ [darash] (pondere). Tra khảo, tra xét. Có các nghĩa sau:
* Tìm kiếm thông tin hoặc sự tư vấn từ một người, sách vở, hoặc quan sát... (seek information or advice from a person, book, watch...).
* Tìm tòi cẩn thận (seek with care).
* Được tìm thấy (be sought out).
* Tìm lời khuyên (take counsel).
(E xơ ra 10:16-17) "16 Vậy, những người đã bị bắt làm phu tù được trở về làm theo điều đã nhất định. Người ta chọn E-xơ-ra, thầy tế lễ, và mấy trưởng tộc, tùy theo tông tộc mình, hết thảy đều gọi đích danh. Ngày mồng một tháng mười, chúng ngồi xuống đặng tra xét việc nầy. 17 Đến ngày mồng một tháng giêng, chúng đã tra xét xong những người có cưới vợ ngoại bang".
(Truyền 1:13) "Ta chuyên lòng lấy sự khôn ngoan mà tra khảo mọi việc làm ra dưới trời; ấy là một việc lao khổ mà Đức Chúa Trời đã giao cho loài người để lo làm".
(2) Latin "pondero -áre": Cân nhắc xem xét (ponder/ consider); do danh từ "pondus -eris": Quả cân (weight).
* Suy nghĩ (think over) hoặc cân nhắc (consider) về cái gì cách kỹ lưỡng và trong một thời gian dài, nhất là để cố gắng đi tới một quyết định.
* Cố gắng tìm tòi hoặc điều tra (make a search or inquiry for).
(Giăng 7:51-52) "51 Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao? 52 Họ trả lời rằng: Ngươi cũng là người Ga-li-lê sao? Ngươi hãy tra xét, sẽ thấy rằng chẳng có tiên tri nào từ xứ Ga-li-lê mà ra hết".
(3) Hy lạp (Greek) ἐραυνάω [eraunaō] (to seek).
* Cố gắng tìm hiểu, điều tra sự thật về cái gì (inquire into / investigate sth).
* Tìm hiểu, kiểm tra, và nghiên cứu một cách cẩn thận (inquire into, examine, study carefully) tất cả sự kiện về cái gì.
(Giăng 5:39) "Các ngươi dò xem Kinh Thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: ấy là Kinh Thánh làm chứng về ta vậy".
(I Phi 1:10-11) "10 Về sự cứu rỗi đó, các đấng tiên tri đã tìm tòi suy xét, và đã nói tiên tri về ân điển định sẵn cho anh em: 11 nghĩa là tìm cho biết thời kỳ nào và thời kỳ cách nào mà Thánh Linh Đấng Christ ở trong lòng mình đã chỉ cho, là khi làm chứng trước về sự đau đớn của Đấng Christ và về sự vinh hiển sẽ theo sau".

5/ Thi thiên 111 giải thích:
* Làm cách nào để một nhà nghiên cứu làm vui lòng Đức Chúa Trời (It explains how to be a student pleases the Lord).
* Và lớn lên trong sự hiểu biết lẽ thật (grows in understanding of truth).

A/ HÃY BẮT ĐẦU BẰNG SỰ THỜ PHƯỢNG (Start with worship).
(Thi 111:1) "Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng".

I/ Có đến hai động từ đều được dịch là ngợi khen (praise) trong Thi 111:1.
* Động từ הָלַל [halal] trong cụm từ Ha-lê-lu-gia יָ֨הּ הַ֥לְלוּ [halal Yahh].
* Động từ יָדָה [yadah] trong câu: "Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va".

1/ Ngợi khen trong cụm từ Ha-lê-lu-gia יָ֨הּ הַ֥לְלוּ [halal Yahh] Gồm:
(1) Động từ הָלַל [halal] (praise):
(a) Đây là động từ mà người Do thái thường xử dụng để ngợi khen Đức Chúa Trời (usually used in reference to the praise of God).
(b) Các Thi thiên từ 113 đến 118  theo truyền thống được gọi là các Thi thiên ngợi khen (the Hallel Psalms).
(c) Động từ הָלַל [halal] (praise) có các nghĩa sau:
* Sáng, chiếu sáng (to shine). Phát ra ánh sáng hoặc phản chiếu ánh sáng (emit or reflect light).
* Chớp sáng (to flash forth light). Phát ánh sáng loé lên trong chốc lát (cause to emit or reflect light, suddenly, or intermittently).
* Ca ngợi, tán dương (to praise). Biểu lộ sự đồng tình hoặc thán phục ai/gì (express warm approval or admiration of).
* Tôn vinh Đức Chúa Trời bằng lời nói (glorify God in words).
(2) Danh từ יָהּ [Yahh]: Tên gọi riêng của Đức Giê Hô va (proper name of Jehovah).
(a) Danh từ Gia (Jah) là hình thức rút ngắn của Giê Hô Va יְהֹוָה [Yĕhovah] (Jehovah in the shortened form) có nghĩa là Đấng tự hữu (Jehovah =  the existing One or the self-Existent).
(b) Danh xưng Đức Giê Hô Va יְהֹוָה [Yĕhovah] chỉ được phát âm với các phụ âm YHWH (unpronounced except with the vowel pointings)
(c) Danh xưng Đức Giê Hô Va יְהֹוָה [Yĕhovah] là tên riêng của Đức Chúa Trời Đấng chân thần độc nhất (the proper name of the one true God).
(d) Danh từ יָהּ [Yahh] được xử dụng nhiều trong các từ ghép (used in many compounds).
* Đặc biệt trong các tên bắt đầu với các chữ "Giê / Gia" (names beginning with the letters 'Je').
* Hoặc với các tên được kết thúc với các chữ cái "Gia" (names ending with 'iah' or 'jah').

2/ Hãy ngợi khen יָדָה [yadah]:
(Thi 111:1) "Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng".
(1) Ngợi khen, đặc biệt là ngợi khen danh Đức Chúa Trời (the name of God).
(2) Động từ יָדָה [yadah] có các nghĩa sau:
* Bày tỏ sự biết ơn (to give thanks), hoặc sự cảm ơn (express gratitude to).
* Khen ngợi, ca ngợi hoặc tán dương, đặc biệt trong các bài Thánh ca (laud, extol or praise, esp. in Hymns).

II/ Bạn cúi xuống càng thấp trước mặt Đức Chúa Trời (the lower you bow before the Lord), bạn càng nhận được nhiều lời hướng dẫn của Đức Chúa Trời cho bạn (the more He will introduce you).

III/ Bài Thi thiên bắt đầu bằng lời kêu gọi người trung tín (a call to the faithful) hãy ngợi khen Đức Chúa Trời.
1/ Với sự quyết tâm, chính tác giả Thi thiên 111 đã ngợi khen Đức Chúa Trời, ông không hề có sự rụt rè hoặc bối rối (without inhibition or distraction).
(Thi 9:1) "Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Đức Giê-hô-va, Tỏ ra các công việc lạ lùng của Ngài".
2/ Tác giả Thi thiên 111 sẽ ngợi khen Đức Chúa Trời cả trong hội chúng tín hữu ít người (in small assemblies of believers), lẫn trong những buổi nhóm đông đúc (the great gatherings). Hoặc như chúng ta vẫn thường nói, cả trong nơi riêng tư (in private) lẫn trước công chúng (in public).
(Thi 89:7) "Đức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Đáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài".

B/  NHÌN THẤY ĐỨC CHÚA TRỜI TRONG CÁC VIỆC LÀM CỦA NGÀI (See God in His works).

(Thi 111:2-6) "2 Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến; 3 Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời. 4 Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót. 5 Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn. 6 Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước".

I/ Công việc מַעֲשֶׂה [ma`aseh]. Có các nghĩa sau:
1/ Hành động, việc đã làm (deed). Một điều đã được làm một ách cố ý hoặc có chủ định (a thing done intentionally or consciously).
2/ Sự lao động (work). Việc xử dụng năng lực cơ thể, trí tuệ để làm hoặc tạo ra cái gì (the application of mental or physical effort to a purpose).
3/ Tiến trình của sự làm một việc nào đó (the process of doing something).

II/ Có bốn sự mô tả các công việc của Đức Chúa Trời (the four descriptions of the works of the Lord):
1/ Lớn lao גָּדוֹל [gadowl] (great).
(Thi 111:2a) "Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao".
* Lớn về số lượng (great in number).
* Lớn về cường độ (great in intensity).
* Lớn về tầm quan trọng (great in importance).

2/ Vinh hiển và oai nghi (splendid and majestic).
(Thi 111:3a) "Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi".
(1) Vinh hiến הוֹד [howd] có các nghĩa sau:
* Sự tráng lệ, huy hoàng (splendour).
* Vẻ uy nghi đường bệ (impressive stateliness).
(2) Oai nghi הָדָר [hadar] (ornament, splendour, honour).
(Thi 111:3a) "Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi".
* Niềm vinh dự, tự hào (ornament).
* Đem lại danh tiếng (honour).

3/ Lạ lùng פָּלָא [pala'] (wonder).
(Thi 111:4a) "Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài".
* Vượt trên khả năng của một người (to be beyond one's power).
* Quá khó để làm (be difficult to do).
* Quá khó để hiểu được (to be difficult to understand).
* Kỳ diệu (to be wonderful).
* Phi thường (be extraordinary).
* Tuyệt vời (to be marvellous).
* Vượt trội (be surpassing).

4/ Quyền năng כֹּחַ [koach] (power, strength, might)
(Thi 111:6a) "Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài".
* Khả năng làm hoặc hành động (ability to do or act).
* Có năng lực lớn (having great ability).
* Latin "posse": Có quyền, có khả năng (having the power or capacity).

III/ Công việc mà Đức Chúa Trời (all God's works) đã làm cho dân Do thái trong thời Cựu ước là giải cứu họ khỏi thân phận làm nô lệ tại Ê-díp-tô (the deliverance them from Egypt).
(Thi 111:4-5) "4 Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót. 5 Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn".

1/ Ngài lập lễ vượt qua (established the Passover):
(Thi 111:4) "Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót".
(1) Như một sự kỷ niệm đời đời về sự cứu chuộc của dân Y-sơ-ra-ên bởi huyết của con chiên (by the blood of the lamb), một sự tưởng nhớ đời đời về ân điển và lòng thương xót của Đức Chúa Trời (a lasting remembrance of His grace and mercy).
(2) Trong bữa ăn tối cuối cùng của Đức Chúa Giê su (In the Lord's supper), Ngài đã để lại một sự kỷ niệm của sự cứu rỗi chúng ta (a memorial of our salvation), bởi huyết của một Chiên Con tốt hơn (by the blood of a better Lamb), đó chính là huyết của chính Ngài. Một dấu nhắc nhở không thể quên rằng Ngài hay làm ơn và có lòng thương xót (gracious and full compassion).
(I Cô 11:23-25) "23 Vả, tôi có nhận nơi Chúa điều tôi đã dạy cho anh em: ấy là Đức Chúa Jêsus, trong đêm Ngài bị nộp, lấy bánh, 24 tạ ơn, rồi bẻ ra mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, vì các ngươi mà phó cho; hãy làm điều nầy để nhớ ta. 25 Cũng một lẽ ấy, sai khi ăn bữa tối rồi, Ngài lấy chén và phán rằng: Chén nầy là sự giao ước mới trong huyết ta; hễ khi nào các ngươi uống, hãy làm điều nầy để nhớ ta".

2/ Đức Chúa Trời đã chu cấp lương thực cho dân Y-sơ-ra-ên một cách kỳ diệu (especially to God's miraculous provision of food):
(Thi 111:5) "Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn".
(1) Trong bốn mươi năm họ lưu lạc trong đồng vắng (during their wilderness journeys).
(2) Đức Chúa Trời không bao giờ quên họ là dân sự giao ước của Ngài (He never forgot that they were His covenant people). Và Ngài luôn thành tín đối với các lời hứa mà Ngài đã lập (faithful to the promises He has made).
(3) Đức Chúa Giê su cũng ban cho chúng ta bánh sự sống (the bread of life).
(Giăng 6:35) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát".
(Giăng 6:48-51) "48 Ta là bánh của sự sống. 49 Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết. 50 Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết. 51 Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta".

3/ Đức Chúa Trời cũng ban cho Y-sơ-ra-ên biểu hiện khác nữa về các việc quyền năng của Ngài (another demonstration of His mighty works), bằng cách tước đoạt sản nghiệp của các dân Ca-na-an (by dispossessing the Canaanite nations) và đem dân Y-sơ-ra-ên vào đất hứa (the Promised Land), mà Thi 111:6 gọi là sản nghiệp của các nước (the heritage of the nations).
(Thi 111:6) "Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước".

IV/ Cho dù là khoa học (science) hay lịch sử (history), mà bạn đang nghiên cứu các việc làm của Đức Chúa Trời trong thế giới nầy (examining God's works in this world).

1/ Công việc của Ngài thật rất lớn lao và vinh hiển (great and glorious), bày tỏ sự khôn ngoan, quyền năng của Ngài (His revealing power and wisdom).

2/ Nhìn thấy tạo vật nhưng lại phớt lờ Đấng Tạo hoá (to see the creation but ignore the Creator), hơn nữa lại còn thờ lạy hình tượng (move into idolatry) là phạm tội.
(Rô 1:18-23) "18 Vả, cơn giận của Đức Chúa Trời từ trên trời tỏ ra nghịch cùng mọi sự không tin kính và mọi sự không công bình của những người dùng sự không công bình mà bắt hiếp lẽ thật. 19 Vì điều chi có thể biết được về Đức Chúa Trời thì đã trình bày ra cho họ, Đức Chúa Trời đã tỏ điều đó cho họ rồi, 20 bởi những sự trọn lành của Ngài mắt không thấy được, tức là quyền phép đời đời và bản tánh Ngài, thì từ buổi sáng thế vẫn sờ sờ như mắt xem thấy, khi người ta xem xét công việc của Ngài. Cho nên họ không thể chữa mình được, 21 vì họ dẫu biết Đức Chúa Trời, mà không làm sáng danh Ngài là Đức Chúa Trời, và không tạ ơn Ngài nữa; song cứ lầm lạc trong lý tưởng hư không, và lòng ngu dốt đầy những sự tối tăm. 22 Họ tự xưng mình là khôn ngoan, mà trở nên điên dại; 23 họ đã đổi vinh hiển của Đức Chúa Trời không hề hư nát lấy hình tượng của loài người hay hư nát, hoặc của điểu, thú, côn trùng".

C/ NHÌN THẤY ĐỨC CHÚA TRỜI TRONG LỜI NGÀI (see God in His Word).
(Thi 111:7-9) "7 Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn, 8 Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng. 9 Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ".

I/ Giềng mối פִּקּוּדִים [piqquwd] (precept, statute, commandment).
(Thi 111:7b) "Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn".
* Quy tắc hoặc hướng dẫn, đặc biệt là về cách ứng xử (a command, a rule of conduct).
* Lời giáo huấn về đạo đức (moral instruction).
* Luật thành văn (a written law).
* Luật pháp của Đức Chúa Trời (divine law).
* Các luật lệ về hạnh kiểm bởi Đức Chúa Trời ban cho Môi se trên núi Si-nai (the divine rulers of conduct given by God to Moses on Mount Sinai).
* Mười điều răn (the Ten Commandments).

II/ Mọi công việc của Đức Chúa Trời chứng tỏ (demonstrate) Ngài luôn luôn thành tín (faithful) và công bình (just).
(Thi 111:7b) "Theo sự chân thật và sự ngay thẳng".
* Mọi giềng mối của Ngài tuyệt đối đáng tin (absolutely dependable).
* Ngài giữ những lời hứa Ngài đến đời đời (He keeps His promises forever).
* Và làm cho ứng nghiệm các lời hứa ấy cách thành tín và đáng kính (fulfills them faithfully and honorably).

III/ Lời của Đức Chúa Trời và thế giớI tự nhiên không phủ nhận lẫn nhau (the Word of God and the book of nature do not contradict each other), bởi vì chúng có cùng một tác giả đã viết về chúng (the same Author wrote them).
(Thi 111:9) "Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ".

IV/ Các lý thuyết của các học giả đến rồi đi (the theories of scholars come and go); nhưng lời của Đức Chúa Trời thi đứng vững đời đời (but God's Word stands forever).
(Thi 111:7b-8) "Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn, 8 Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng".

D/ VÂNG THEO NHỮNG GÌ ĐỨC CHÚA TRỜI DẠY BẠN (obey what God teaches you).

(Thi 111:10) "Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời".

I/ Giữ theo עָשָׂה [`asah] (to do) có các nghĩa sau:
* Bước theo (go or come after).
* Hành động theo, làm theo lời khuyên (conform to).
* Tuân giữ luật pháp (keep the law).
* Làm cái được bảo làm hoặc buộc phải làm (do what one is told to do).
* Thực hiện một mệnh lịnh (carry out the command of /carry out a command).

1/ Latin "obedire" (obey): Vâng lời, tuân lịnh. Là một động từ ghép. Gồm:
(1) Tiền tố (pref.) "ob": Sự hướng dẫn (direction).
(2) Động từ (verb) "audire": Nghe (hear). Lắng nghe hoặc chú ý tới (listen to).
(Êp 6:1) "Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm".
(Hê 13:17) "17 Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em".

2/ Hy lap πειθαρχέω [peitharcheō] (obey, hearken unto). Là một động từ ghép. Gồm:
(1) Động từ (verb): πειθώ [peithò]: Lắng nghe (to listen to); vâng lời (obey).
(2) Danh từ (noun): Phép tắc, qui tắc, luật lệ (rule).
* Phục tùng nhà chức trách (to submit to authority).
* Tuân theo lời khuyên bảo (to conform to advice).
* Vâng lời các quan toà (obey magistrates).
(Mat 7:24-27) "24 Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá. 25 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy; song không sập, vì đã cất trên đá. 26 Kẻ nào nghe lời ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người dại cất nhà mình trên đất cát. 27 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy, thì bị sập, hư hại rất nhiều".
(Công 5:29) "Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta".

II/ Nghiên cứu cẩn thận chân lý (the search into truth) thì không đơn giản chỉ là một sự nổ lực thuần về học thuật và lý thuyết của trí óc (not simply an academic endeavor of the mind); nó phải bao gồm toàn thể con người của bạn (your whole person).

1/ Chỉ có người nào tôn kính Đức Chúa Trời thì mới khởi sự bước đi trên con đường dẫn đến khôn ngoan (only the man who reverences Him has started on the road to wisdom).
(Thi 111:10a) "Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan".
(Gióp 28:28) "Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng".

2/ Chúng ta càng vâng phục Đức Chúa Trời, thì Ngài càng ban nhiều ánh sáng cho chúng ta (the more we obey Him, the more the light He gives us).
(Thi 111:10b) "phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời".
(Phục 4:6) "Vậy, các ngươi phải giữ làm theo các mạng lịnh và luật lệ nầy; vì ấy là sự khôn ngoan và sự thông sáng của các ngươi trước mặt các dân tộc; họ nghe nói về các luật lệ nầy, sẽ nói rằng: Dân nầy là một dân khôn ngoan và thông sáng không hai!".
(Châm 1:7) "Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy".
(Châm 9:10) "10 Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng".

IV/ Nếu bạn muốn làm theo chân lý của Đức Chúa Trời (if you are willing do God's truth), thì Ngài sẽ dạy bạn (He will teach you).
(Giăng 7:17) "Nếu ai khứng làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời, thì sẽ biết đạo lý ta có phải là bởi Đức Chúa Trời, hay là ta nói theo ý ta".
F.W. Robertson: "Sự vâng lời là cơ quan để hiểu biết thuộc linh" (obedience is the organ of spiritual knowledge".
(Truyền 12:13) "Chúng ta hãy nghe lời kết của lý thuyết nầy: Khá kính sợ Đức Chúa Trời và giữ các điều răn Ngài; ấy là trọn phận sự của ngươi".

V/ Tất Cả chân lý là chân lý của Đức Chúa Trời (All truth is God's truth). Nếu bạn yêu mến chân lý, học theo chân lý, và sống theo chân lý, chân lý sẽ giải phóng bạn (If you Love truth, Learn truth, and Live truth; the truth will set you free).
(Giăng 8:31-32) "31 Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta; 32 các ngươi sẽ biết lẽ thật, và lẽ thật sẽ buông tha các ngươi".

KẾT LUẬN.

1/ Có ba dòng tư tưởng chạy xuyên suốt Thi 111 (there are three threads that run through Psalm 111).
(1) Các việc làm của Đức-Giê-Hô-Va (the works of Jehovah Psalm 111:2-7).
(2) Các lời phán của Đức-Giê-Hô-Va qua những từ ngữ đồng nghĩa như giao ước (Thi 11:5,9), và giềng mối (Thi 111:7) (the words of Jehovah, under such synonyms as cover Psalm 111:5,9  and precepts Psalm 111:7).
(3) Tính cách đời đời của mọi điều Ngài có và làm( Thi 11:3,5,8,9,10) (the everlasting character of all that He is and does Psalm 111:3,5,8,9,10).

2/ Danh Đức Chúa Trời là Thánh và đáng kính sợ (His name is holy and awesome).
(Thi 111:9) "Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ".

3/ Đức Chúa Trời xứng đáng được ngợi khen đến đời đời (He is worthy to be praised forever!).
(Thi 111:10) "Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời".