(Thi 119:97-104) "97 Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy. 98 Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn. 99 Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa. 100 Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa. 101 Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa. 102 Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi. 103 Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi! 104 Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".


DẪN NHẬP.

1/ Tác giả Thi thiên 119:97-104 đã nêu gương cho chúng ta trong việc ông yêu mến lời của Đức Chúa Trời, được thể hiện qua việc hằng ngày ông đều suy gẫm lời của Chúa (mediate on it all day long).
(Thi 119:97) "Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy".

2/ Sự suy gẫm lời của Đức Chúa Trời hằng ngày mang lại cho chúng ta sự khôn ngoan cao nhất (meditation on God's law yields the highest wisdom).
(Thi 119:98b) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi".
(Thi 119:99) "Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa".
(Thi 119:100) "Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, vì có gìn giữ các giềng mối Chúa"
(Thi 109:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng".


I/ LUẬT PHÁP CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (law of God).
(Thi 119:97) "Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
תּוֹרָה [towrah]: Luật (law), sự chỉ dẫn (direction), Sự hướng dẫn (instruction). Có các nghĩa sau: 
* Hướng dẫn ai làm cách nào để đạt được mục đích (guidance on how to reach a destination).
* Hệ thống các qui tắc/ luật lệ (the body of laws) để điều hoà ứng xử của các thành viên trong một cộng đồng, một đất nước.
* Kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai như đã được ghi chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
* Ngũ kinh (the Pentateuch): Năm sách Cựu ước đầu tiên tách biệt khỏi các phần khác của Kinh thánh như các sách Tiên tri các sách Lịch sử và các sách Văn thơ (the Prophets, the Histories, and the Writings) được gọi là Kinh Tô-ra (the Torah).
* Một cuộn sách chứa đựng năm sách Cựu ước đầu tiên của Kinh thánh (a scroll containing the Pentateuch).
* Ý muốn của Đức Chúa Trời như đã được bày tỏ trong luật của Môi se (the will of God as revealed in Mosaic law).
(Thi 1:2) "Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 19:7) "Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 37:31) "Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó".
(Thi 40:8) "Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi".
(Thi 78:10) "Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài".
(Thi 89:30) "Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta,Không đi theo mạng lịnh ta"
(Thi 94:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho".
(Thi 119:18) "Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa".

2/ La tinh (Latin) "legalis": Pháp luật (legal). 
(1) Danh từ "legalis" xuất phát từ danh từ "lex legis": Luật lệ, luật pháp, phép tắc, qui tắc.
(2) Danh từ "legalis" có các nghĩa sau:
* Thuộc về hoặc căn cứ trên luật pháp (of or based on law).
* Quan tâm đến luật pháp (concerned with law).
* Thuộc về luật của Môi-se (of the Mosaic law).
* Nói về sự cứu rỗi bởi các việc làm hơn là bởi đức tin (of salvation by works rather than by faith).
(Xuất 24:12) "Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên núi, đến cùng ta và ở lại đó; ta sẽ ban cho ngươi bảng đá, luật pháp và các điều răn của ta đã chép đặng dạy dân sự".
(II Sử 6:16) "Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy".

3/ Hy-lạp (Greek) νόμος [nomos]: Luật pháp (law). Có các nghĩa sau:
* Chỉ về bất cứ một tập tục, một luật lệ, một mệnh lệnh nào (a custom, a law, a command) đã được thiết lập (anything established); hoặc bất cứ một luật pháp nào đã được chấp nhận và sử dụng (anything received by usage, of any law whatsoever).
* Thuộc về luật của Môi se (of the Mosaic law).
* Luật đức tin tuyệt đối (the law demanding faith).
* Sự dạy dỗ thuộc về đạo đức của Đức Chúa Giê su (the moral instruction given by Christ), đặc biệt là giáo huấn về tình yêu thương (esp. the precept concerning love).
* Tên gọi sách Ngũ kinh của Môi se (the name of the Pentateuch).
(Mat 5:17) "Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn".
(Giăng 7:51) "Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?".
(Rô 3:28) "vì chúng ta kể rằng người ta được xưng công bình bởi đức tin, chớ không bởi việc làm theo luật pháp".
(Rô 4:15) "vì luật pháp sanh ra sự giận; song đâu không có luật pháp, thì đó cũng không có sự phạm luật pháp".
(Rô 7:12) "Ấy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành".
(Gal 3:24) "Ấy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình".
(Gal 6:2) "Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ".

4/ Hết thảy những người yêu mến Đức Chúa Trời chắc chắn cũng yêu mến lời của Ngài nữa (those who love the Lord will certainly love His Word as well). 
* Và tình yêu nầy sẽ được thể hiện qua sự suy gẫm lời Chúa trong mọi cơ hội (be manifested in musing on the Bible at every opportunity). 
* Chính trong những lúc suy gẫm lời Đức Chúa Trời, chúng ta đột nhiên khám phá ra những vẻ đẹp cùng những điều kỳ diệu mới trong lời của Chúa (suddenly discover new beauties and wonderful in the Scriptures).
(Thi 119:97) "Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy".
(Thi 119:99) "Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa".

(1) Yêu mến
אָהַב [ʼâhab]: Yêu thương (love); thích, muốn (like).
(Thi 119:97) "Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy".
(a) Động từ
אָהַב [ʼâhab] có các nghĩa sau:
* Có cảm giác yêu thích (to have affection for).
* Có lòng yêu thương mạnh mẽ, hoặc tình cảm âu yếm sâu sắc đối với ai hoặc điều gì (an intense feeling of deep affection or fondness for a person or thing).
* Rất thích (great liking).
* Là / trở thành bạn (be / make friends).
(Thi 119:47) "Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến". 
(Thi 119:48) "Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa".
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(Thi 119:127) "Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng".
(Thi 119:132) "Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa".
(Thi 119:140) "Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy".
(Thi 119:159) "Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài".
(Thi 119:163) "Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa".
(Thi 119:165) "Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã".
(Thi 119:167) "Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm".
(b) Latin "delícia -ae"; delícium -ii": Vui thích (delight). 
Do tính từ "delícious -a -um": Ngon ngọt (delicious); dịu dàng, dễ thương (pleasant); khiêu gợi, khoái lạc (voluptuous).
* Có một sự thích thú lớn (be highly pleased).
* Đem lại sự vui thích lớn (take great pleasure).
(Xuất 20:6) "và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta".
(Lê 19:18) "Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va".
(Phục 6:5) "Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi".
(I Vua 10:9) "Đáng khen ngợi thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua, vì Ngài đẹp lòng vua, đặt vua trên ngôi của Y-sơ-ra-ên! Bởi vì Đức Giê-hô-va yêu dấu Y-sơ-ra-ên mãi mãi, nên Ngài đã lập vua làm vua đặng cai trị theo sự ngay thẳng và công bình".
(Châm 3:12) "Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình".
(A mốt 5:15) "Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!"
(c) Hy lạp ἀγαπάω [agapáō]: Yêu, yêu thương, yêu thích, yêu mến (love).
Động từ ἀγαπάω [agapáō] gồm:
* Tiền tố (pref.) ἄγαν [ágan]: Nhiều, rất nhiều (much).
* Động từ
עֲגַב [ʻăgab]: Yêu thương, thích thú (love); say mê, mê mẩn (dote).
(Mat 5:44) "Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi".
(Giăng 3:16) "Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời".
(Giăng 13:34) "Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy".
(Êp 5:25) "Hỡi người làm chồng, hãy yêu vợ mình, như Đấng Christ đã yêu Hội thánh, phó chính mình vì Hội thánh".
(I Giăng 2:15) "Chớ yêu thế gian, cũng đừng yêu các vật ở thế gian nữa; nếu ai yêu thế gian, thì sự kính mến Đức Chúa Cha chẳng ở trong người ấy".
(Khải 3:19) "Phàm những kẻ ta yêu thì ta quở trách sửa phạt; vậy hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi".

(2) Suy gẫm
שִׂיחָה [sîychâh]: Chiêm nghiệm (put forth); ngẫm nghĩ (meditate); trầm ngâm, nghĩ ngợi (muse); suy nghĩ (reflect).
(Thi 119:97) "Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy".
(a) Động từ
שִׂיחַ [sîyach] có các nghĩa sau:
* Nói chuyện với chính mình (converse with oneself).
* Tập chú vào một chủ đề (focus on a subject).
* Suy nghĩ sâu sắc đặc biệt là vấn đề thuộc về tôn giáo (exercise the mind in esp. religious contemplation).
(b) Latin "meditari": Ngắm, trầm ngâm (contemplate); cầu nguyện (pray).
* Nhìn vào cái gì và suy gẫm (survey with the eyes or in the mind).
(Sáng 24:62-63) "62 Bấy giờ Y-sác ở tại nam phương từ giếng La-chai-Roi trở về; 63 lối chiều, người đi ra ngoài đồng đặng suy ngẫm; nhướng mắt lên, kìa ngó thấy lạc đà đâu đi đến".
(Giô suê 1:8) "Quyển sách luật pháp này chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong; vì như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mình, và mới được phước".
(Thi 1:2) "Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 143:5) "Tôi nhớ lại các ngày xưa, Tưởng đến mọi việc Chúa đã làm, Và suy gẫm công việc của tay Chúa".
(c) Hy lạp (Greek) προμεριμνάω [promerimnáō] hoặc προμελετάω [promeletáō]: Dự tính hay suy tính trước (to pre-meditate); suy nghĩ trước (take thought beforehand). Gồm:
* Tiền tố (pref.) πρό [pro]: Trước (in advance).
* Động từ (verb) μεριμνάω [merimnáō]: Lo âu, băn khoăn, áy náy (to care anxiously); hoặc μελετάω [meletáō]: Trù tính, lập kế hoạch (meditate).
(Mác 13:11) "Vả, khi họ điệu các ngươi đi nộp, chớ có ngại trước về điều mình sẽ nói, nhưng đến giờ đó, hãy nói theo lời sẽ ban cho; vì ấy không phải các ngươi nói, bèn là Đức Thánh Linh vậy".
(Lu 21:14) "Vậy các ngươi hãy nhớ kỹ trong trí, đừng lo trước về sự binh vực mình thể nào".
(Công 4:25) "và đã dùng Đức Thánh Linh, phán bởi miệng tổ phụ chúng tôi, tức là đầy tớ Ngài, là vua Đa-vít, rằng: Vì sao các dân nổi giận, Lại vì sao các nước lập mưu vô ích?".

II/ ĐIỀU RĂN CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (the commandment of God).
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".

1/ Hy-ba-lai (Hebrew)
מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn. Có các nghĩa sau:
* Mệnh lệnh của con người (commandment of man).
* Điều răn của Đức Chúa Trời (the commandment of God).
* Mười điều răn (the Ten Commandments). 
(Xuất 34:28) "Môi-se ở đó cùng Đức Giê-hô-va trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm, không ăn bánh, cũng không uống nước; Đức Giê-hô-va chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn".
(Thi 19:8b) "Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa...".
(Thi 119:73b) "Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa".
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".

2/ Trong Cựu ước, danh từ
מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn (commandment) được chép đến 181 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 21 lần (Thi 119:6, 10, 19, 21, 32, 35, 47, 48, 60, 66, 73, 86, 98, 115, 127, 131, 143, 151, 166, 172, 176)
(Thi 119:6) "Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn".
(Thi 119:10) "Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa".
(Thi 119:47) "Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến".
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".

3/ La tinh (Latin) "commandare": Mệnh lệnh, chỉ huy, sai khiến (command).
* Về ai đó có quyền sai bảo người khác (give formal order or instructions to).
* Có thẩm quyền hoặc điều khiển người khác (have authority or control over).
(Xuất 20:6) "và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta".
(Giô suê 22:5) "Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài".

4/ Hy-lạp (Greek) ἐντολή [entolē] (commandment, injunction): Điều răn.
* Một lời khuyên hoặc mệnh lệnh có thẩm quyền (an authoritative warning or order)
* Quy tắc về ứng xử (rule of conduct).
* Sự hướng dẫn về đạo đức (moral instruction).
* Các luật về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và được chép trong Xuất 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(Mat 22:36) "Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?".
(Giăng 13:34) "Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy".
(Giăng 14:15) "Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta".
(Giăng 15:10) "Nếu các ngươi vâng giữ các điều răn của ta, thì sẽ ở trong sự yêu thương ta, cũng như chính ta đã vâng giữ các điều răn của Cha ta, và cứ ở trong sự yêu thương Ngài".
(Hê 9:19) "Lúc Môi-se phán mọi điều răn của luật pháp cho dân chúng, có lấy máu của bò con và dê đực, với nước, dây nhung đỏ tía và nhành ngưu tất rảy trên sách cùng trên cả dân chúng".
(Khải 14:12) "Đây tỏ ra sự nhịn nhục của các thánh đồ: chúng giữ điều răn của Đức Chúa Trời và giữ lòng tin Đức Chúa Jêsus".

5/ Tín hữu khiêm nhường được trang bị sự khôn ngoan của lời Chúa (equipped with the wisdom of The Word) có thể nhìn thấy trên hai đầu gối còn nhiều hơn các kẻ thù thấy được khi đứng nhón chân (can see more on his knees than his enemies can on their tiptoes).
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".

(1) Khôn ngoan
חָכַם [châkam]: Sáng suốt, uyên thâm, thông thái (to be wise).
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".
(a) Động từ
חָכַם [châkam] có các nghĩa sau:
* Làm cho khôn ngoan hơn (make wiser).
* Dạy sự khôn ngoan (teach wisdom).
* Khôn ngoan trong suy nghĩ, hay trong lời nói, hoặc trong hành động (to be wise in mind, word or act).
* Làm cho hoặc biểu tỏ ra khôn ngoan (be / make self, shew self wise).
* Xử lý cách khôn ngoan (deal wisely).
(Thi 19:7) "Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 58:5) "Chẳng nghe tiếng thầy dụ nó, Dẫu dụ nó giỏi đến ngần nào".
(Thi 105:22) "Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão".
(b) Latin "prúdens -éntis": Khôn ngoan (wise); thận trọng (prudent); nhìn thấy trước, dự đoán (foreseeing); khôn khéo (skilled); thông thạo (versed). 
Tính từ "prúdens -éntis" do danh từ "prudéntia -ae": Sự thận trọng (prudence); sự  uyên thâm (wisdom); sự hiểu biết (understanding); sự thận trọng (discretion); sự am hiểu, kiến thức (knowledge).
* Tính chất tài giỏi (the state of being wise).
* Sự kết hợp giữa kinh nghiệm và sự hiểu biết với năng lực ứng dụng chúng trong sự phân tích hoặc thực hành (experience and knowledge together with the power of applying them critically or practically).
* Cẩn thận tránh những hậu quả không mong muốn xảy ra (careful to avoid undesired consequences).
(Châm 12:16) "Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình".
(Châm 19:14) "Nhà cửa và tài sản là cơ nghiệp của tổ phụ để lại; Còn một người vợ khôn ngoan do nơi Đức Giê-hô-va mà đến".
(c) Hy lạp (Greek) φρόνιμος [phrónimos]: Khôn ngoan (wise). Xuất phát từ:
* Danh từ (noun) φρήν [phrḗn]: Sự hiểu biết, trí tuệ (understanding); Và:
* Động từ φράω [phráō]: Hiểu, nhận thức, biết (understand); Cùng:
* Tính từ σοφός [sophós]: Sáng suốt (wise); hoặc σαφής [saphḗs]: Rõ ràng, không mơ hồ (clear).
* Có sự kinh nghiệm và sự hiểu biết cùng sự áp dụng chúng cách đúng đắn và sáng suốt (having experience and knowledge and judiciously applying them).
* Khả năng để hiểu hoặc để suy nghĩ (the ability to understand or thinking).
(Mat 25:4) "Song người khôn khi cầm đèn đi thì đem dầu theo trong bình mình".
(I Cô 4:10) "Chúng tôi là kẻ ngu dại vì cớ Đấng Christ, nhưng anh em được khôn ngoan trong Đấng Christ; chúng tôi yếu đuối, anh em mạnh mẽ; anh em quí trọng, chúng tôi khinh hèn".

(2) Kẻ thù nghịch
אֹיֵב [ʼôyêb]: Quân địch (enemy); kẻ thù (foe); đối thủ (adversary); đối phương, địch thủ (opponent), sự căm ghét (hate).
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".
(a) Danh từ
אֹיֵב [ʼôyêb] có các nghĩa sau:
* Một người hay một nhóm người chống đối hoặc căm ghét người khác một cách quyết liệt (a person or group actively opposing or hostile to another).
* Một quốc gia hay một lực lượng vũ trang thù địch, đặc biệt trong thời gian chiến tranh (a hostile nation or a army, esp. in war).
(Thi 17:8-9) "8 Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa. 9 Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi".
(Thi 18:3) "Đức Giê-hô-va đáng được ngợi khen; tôi sẽ kêu cầu Ngài, Ắt sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù nghịch tôi".
(Thi 18:48) "Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch tôi; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi. Và cứu tôi khỏi người hung bạo".
(Thi 27:2) "Khi kẻ làm ác, kẻ cừu địch và thù nghịch tôi, xông vào tôi, Đặng ăn nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp ngã".
(Thi 30:1) "Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi tôn trọng Ngài, vì Ngài nâng tôi lên, Không cho phép kẻ thù nghịch vui mừng vì cớ tôi".
(Thi 31:15) "Kỳ mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải cứu tôi khỏi tay kẻ thù nghịch, và khỏi tay kẻ bắt bớ tôi".
(Thi 41:2) "Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ người, bảo tồn mạng sống người: Người sẽ được phước trên đất, Và Ngài chắc không phó người cho ý muốn của kẻ thù nghịch người".
(Thi 56:9) "Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi".
(Thi 61:3) "Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch".
(Thi 78:53) "Ngài dẫn chúng nó bình an vô sự, chúng nó chẳng sợ chi: Còn biển lấp lại những kẻ thù nghịch họ".
(Thi 106:10) "Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch".
(Thi 110:1) "Đức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng ta đặt kẻ thù nghịch ngươi làm bệ chân cho ngươi".
(Thi 132:18) "Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ thù nghịch người; Còn mão triều người sẽ rực rỡ trên đầu người".
(Thi 138: 7) "Dẫu tôi đi giữa gian truân, Chúa sẽ làm cho tôi được sống, Giơ tay Chúa ra chống trả cơn giận của kẻ thù nghịch tôi, Và tay hữu Chúa sẽ cứu tôi".
(Thi 143:9) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch; Tôi chạy nương náu mình nơi Ngài".
(Thi 143:12) "Nhờ sự nhân từ Chúa, xin hãy diệt hết kẻ thù nghịch tôi, Và hủy hoại những kẻ hà hiếp tôi; Vì tôi là kẻ tôi tớ Chúa".
(b) Latin "inimícus -a -um": Thù địch (hostile); quân thù (enemy); kẻ thù (foe); kẻ đối địch (unfriendly). Do: 
* Động từ "inimíco áre": Thù địch (make enemies); chống đối (set against) và:
* Danh từ "inimcítia -ae": Sự thù hằn (enmity).
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".
(Sáng 14:20) "Đáng ngợi khen thay Đức Chúa Trời Chí cao đã phó kẻ thù nghịch vào tay ngươi! Đoạn, Áp-ram lấy một phần mười về cả của giặc mà dâng cho vua đó".
(I Sam 24:19-20) "19 Ngày nay, con đã tỏ ra con lấy điều thiện đối cùng cha; vì Đức Giê-hô-va đã phó cha vào tay con, song con không có giết cha. 20 Khi người nào gặp kẻ thù nghịch mình, há để cho nó đi bình yên vô sự sao? Nguyện Đức Giê-hô-va lấy điều thiện báo cho con về sự con đã làm cho cha ngày nay!"
(Thi 23:5) "Chúa dọn bàn cho tôi Trước mặt kẻ thù nghịch tôi; Chúa xức dầu cho đầu tôi, Chén tôi đầy tràn".
(Châm 25:21) "Nếu kẻ thù nghịch con có đói, hãy cho nó ăn; Nếu có khát, hãy cho nó uống".
(c) Hy lạp (Greek) ἐχθρός [echthrós]: Kẻ địch (enemy); kẻ thù (foe); đối thủ, kẻ thù nghịch (adversary). Do:
* Động từ ἔχθω [échthō]: Căm ghét, đối địch (to hate). Và:
* Danh từ ἐχθρός [echthrós]: Kẻ thù địch (adversary) cũng được dùng cách đặc biệt để chỉ về quỉ Sa tan (especially Satan).
(Mat 5:44) "Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi".
(Công 13:10) "Hỡi người đầy mọi thứ gian trá và hung ác, con của ma quỉ, thù nghịch cùng cả sự công bình, ngươi cứ làm hư đường thẳng của Chúa không thôi sao?"
(I Cô 15:26) "Kẻ thù bị hủy diệt sau cùng, tức là sự chết".
(Gia 4:4) "Hỡi bọn tà dâm kia, anh em há chẳng biết làm bạn với thế gian tức là thù nghịch với Đức Chúa Trời sao? Cho nên, ai muốn làm bạn với thế gian, thì người ấy trở nên kẻ nghịch thù cùng Đức Chúa Trời vậy".

III/ CHỨNG CỚ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (testimony of God).

(Thi 119:99) "Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
עֵדָה [`edah] (testimony, witness): Bảng chứng, chứng cớ, lời chứng.
(a) Danh từ
עֵדָה [`edah] hoặc עֵדוּת [`eduwth]: Chứng cớ (testimony); sự làm chứng, lời chứng (witness).
(b) Danh từ
עֵדָה [`edah] hoặc עֵדוּת [`eduwth] là một thuật ngữ luật pháp thuộc về hợp đồng (a covenantal) có liên quan cách đặc biệt (specifically reffering) đến các điều kiện được lập ra với Đức Chúa Trời.
(Thi 119:2a) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài".
(Thi 25:10) "Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài".
(Phục 4:45) "Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô".
(c) Chứng cớ
עֵדָה [`edah] (testimony) có các nghĩa sau:
* Lời khai được viết ra hoặc được nói ra (an oral or written statement).
* Sự tuyên bố rằng điều gì đó là đúng (declaration or statement of fact).
* Mười điều răn (the Ten Commandments).
(Thi 19:7b) "... Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 119:144) "Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống".

2/ La tinh (Latin) "testimonium": Lời chứng, lời khai, bảng chứng nhận (testimony, witness).
Danh từ  "testimonium" do danh từ "testis": Một lời bằng chứng, một lời chứng, nhân chứng, người chứng kiến, người làm chứng (a witness).
* Một người nhìn thấy một vài sự kiện xảy ra và vì vậy có thể mô tả để người khác có thể biết (a person present at some event and able to give information about it).
* Lời chứng, bằng chứng, sự xác nhận (testimony, evidence, confirmation).
(Xuất 25:16) "Ngươi hãy cất vào trong hòm bảng chứng mà ta sẽ ban cho".
(Xuất 31:18) "Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra"

3/ Hy-lạp (Greek) μαρτύριον [martyrion] (testimony, witness, to be testified): Chứng, lời chứng, lời làm chứng, sự làm chứng.
* Được khai ra (to be testified).
* Một lời khai có tuyên thệ (a person giving sworn testimony).
* Một sự cam đoan hoặc xác nhận long trọng (a solemn protest or confession).
(Mat 26:59-60) "59 Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài. 60 Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến...".
(Giăng 8:17) "Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin".
(I Cô 1:6) "như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em".
(II Tim 1:8) "Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành".

4/ Nếu một người thầy trở nên tự mãn (becomes complacent) vì chỉ dựa vào những vòng nguyệt quế của mình (rests on his laurels), thì sẽ nhanh chóng bị một người trẻ hơn vượt trội (surpassed) vì người trẻ đã liên tục suy gẫm lời của Đức Chúa Trời (constantly meditates on the Word).
(Thi 119:99) "Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa".

(1) Trí hiểu
שָׂכַל [sâkal]: Sự hiểu thấu (insight); sự thông minh (intelligence); tính sáng suốt (prudence); sự khéo léo (skill); sự khôn ngoan (wisdom); sự hiểu biết, sự am hiểu (understand). 
(a) Danh từ
שָׂכַל [sâkal] có các nghĩa sau:
* Hành động một cách cẩn trọng (make or act circumspectly).
* Biết rõ việc mình làm (guide wittingly).
* Xử lý cách khôn ngoan (deal prudently).
* Cư xử khôn khéo (be, behave self wisely).
* Có sự hiểu biết (have understanding).
(Thi 119:99) "Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa".
(b) Latin "intellegéntia (intélli-) -ae": Sự hiểu biết (knowledge); Sự thấu suốt (insight); óc suy xét (judgment); sự am hiểu (understanding); sự thông minh (intelligence); sự sáng suốt (discernment).
(Thi 119:99) "Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa".
(I Sử 26:14) "Cái thăm về cửa đông trúng nhằm Sê-lê-mia. Đoạn, người ta bỏ thăm về cửa bắc, thăm ấy trúng nhằm Xa-cha-ri, con trai Sê-lê-mia, một mưu sĩ thông sáng".
(Châm 12:8) "Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh để".
(Đa 9:22) "Người dạy dỗ ta và nói cùng ta rằng: Hỡi Đa-ni-ên, bây giờ ta ra để ban sự khôn ngoan và thông sáng cho ngươi".
(c) Hy lạp συνίημι [syníēmi]: Cân nhắc (consider); am hiểu (understand); khôn ngoan (be wise); hiểu (comprehend). 
Động từ συνίημι [syníēmi] gồm:
* Tiền tố (pref.) σύν [sýn]: Hợp nhất (union); với (with); cùng nhau (together).
* Động từ (verb) ἵημι [híēmi]: Kết hợp lại với nhau (put together).
(Mác 6:52) "vì chẳng hiểu phép lạ về mấy cái bánh, bởi lòng cứng cỏi".
(Êp 1:8) "mà Ngài đã rải ra đầy dẫy trên chúng ta cùng với mọi thứ khôn ngoan thông sáng".

(2) Dạy
לָמַד [lâmad]: Dạy dỗ (teach); huấn luyện (train); thúc đẩy (goad); chỉ dẫn, hướng dẫn (instruct).
(Thi 119:68) "Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa"
(a) Dạy
לָמַד [lâmad] có các nghĩa sau: 
* Huấn luyện, rèn luyện, đào tạo, uốn nắn (train). 
* Làm cho (một người / vật) đạt tới một chuẩn mực mong muốn hay có hiệu quả, bằng cách dạy dỗ hoặc bằng thực tập (teach a person, animal, etc. a specified skill esp. by practice).
(Thi 94:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho".
(Thi 119:22) "Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài".
(Thi 119:26) "Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa".
(Thi 119:33) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng".
(Thi 119:64) "Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài".
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".
(Thi 119:68) "Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa"
(Thi 119:99) "Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa".
(Thi 119:108) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài".
(Thi 119:124) "Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa".
(Thi 119:135) "Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa".
(Thi 119:171) "Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa".
(b) Latin "trahere": Lôi, kéo, giật (pull).
* Bày vẽ, hướng dẫn (draw).
* Chỉ dẫn (instruct).
* Dạy (ai) một môn học nào đó (teach "a person" a subject). 
(Giê 31:18-19) "18 Ta nghe Ép-ra-im vì mình than thở rằng: Ngài đã sửa phạt tôi, tôi bị sửa phạt như con bò tơ chưa quen ách. Xin Chúa cho tôi trở lại, thì tôi sẽ được trở lại; vì Chúa là Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi! 19 Thật, sau khi tôi bị trở lại, tôi đã ăn năn; sau khi tôi được dạy dỗ, tôi đã vỗ đùi. Tôi nhuốc nhơ hổ thẹn, vì đã mang sự sỉ nhục của tuổi trẻ".
(c) Hy lạp διδάσκω [didáskō]: Dạy, dạy dỗ (teach). Do động từ δάω [dáō]: Học, học tập (to learn).
(Mat 5:1-2) "1 Đức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần. 2 Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:"
(Mác 4:1-2) "1 Đức Chúa Jêsus lại khởi sự giảng dạy nơi bờ biển; có một đoàn dân đông lắm nhóm lại xung quanh Ngài, Ngài bước lên trong một chiếc thuyền và ngồi đó, còn cả đoàn dân thì ở trên đất nơi mé biển. 2 Ngài lấy thí dụ dạy dỗ họ nhiều điều, và trong khi dạy, Ngài phán rằng:"
(Lu 11:1) "Có một ngày, Đức Chúa Jêsus cầu nguyện ở nơi kia. Khi cầu nguyện xong, một môn đồ thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin dạy chúng tôi cầu nguyện, cũng như Giăng đã dạy môn đồ mình".
(Lu 12:12) "bởi vì chính giờ đó Đức Thánh Linh sẽ dạy các ngươi những lời phải nói".
(I Tim 1:3) "Ta nay nhắc lại mạng lịnh mà ta đã truyền cho con, khi ta đi sang xứ Ma-xê-đoan, con phải ở lại Ê-phê-sô, để răn bảo những người kia đừng truyền dạy một đạo giáo khác".
(I Tim 1:7) "họ muốn làm thầy dạy luật, mà không hiểu điều mình nói hoặc điều mình tự quyết".
(I Tim 2:12) "Ta không cho phép đàn bà dạy dỗ, cũng không được cầm quyền trên đàn ông; nhưng phải ở yên lặng".

IV/ GIỀNG MỐI CỦA CHÚA (precept of God)
(Thi 119:100) "Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa".
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
פִּקּוּדִים [piqquwd] hoặc פִּקֻּד [piqqud] (precept, statute): Lời giáo huấn. Có các nghĩa sau:
* Một qui tắc về cách ứng xử (a rule of conduct).
* Sự dạy bảo về đạo đức (moral instruction).
* Một mệnh lệnh (a command/ writ) hoặc một sự cho phép (a warrant).
(Thi 119:4) "Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy".
(Thi 119:15) " Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa". 
(Thi 119:27) "Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa".
(Thi 119:40) "Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa".
(Thi 119:45) "Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:56) "Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:63) "Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa"
(Thi 119:93-94) "Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống. 94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa".

3/ La tinh (Latin) "praeceptum": Giềng mối, qui tắc (precept); do động từ "praeccipere praecept": Khuyên bảo, chỉ dẫn (instruct); cảnh giác (warn).
* Chỉ thị hoặc ra lịnh (direct or command).
* Thông báo cho biết về sự nguy hiểm hoặc tình huống không biết trước (inform of danger, unknown circumstances...).
(Nê 9:14) "Chúa khiến cho chúng biết ngày sa-bát thánh của Chúa, cậy Môi-se, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, qui tắc, và luật pháp".
(Giê 35:18) "Đoạn, Giê-rê-mi nói cùng nhà người Rê-cáp rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì các ngươi đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình là Giô-na-đáp, đã giữ mọi lời răn dạy của người, và làm theo mọi điều người đã truyền cho các ngươi".
(Đa 9:5) "chúng tôi đã phạm tội, làm sự trái ngược, ăn ở hung dữ, chúng tôi đã bạn nghịch và đã xây bỏ các giềng mối và lệ luật của Ngài".

3/ Hy-lạp (Greek) διδασκαλία [didaskalia] (precepts, teaching, instruction, doctrine). có các nghĩa sau:
* Lời hướng dẫn hoặc chỉ thị (instruction or direction).
* Học thuyết hay lời giáo huấn (what is taught or doctrine).
* Cung cấp thông tin có hệ thống cho một người (give systematic information to a person).
* Bộ sách hướng dẫn (a body of instruction).
* Nguyên tắc cơ bản của niềm tin thuộc về chính trị hoặc tôn giáo (a principle of religious or political belief).
* Một nguyên tắc hoặc giáo lý, hoặc hệ thống của các giáo lý được soạn thảo bởi những người có thẩm quyền trong nhà thờ (a principle, tenet, or system of these, esp. as laid down by the authority of a Church).
(Mat 15:9) "Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra".
(Mác 10:5) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ấy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho".

4/ Mới nghe lời xác tín "tôi thông hiểu hơn kẻ già cả", chúng ta có cảm giác rằng tác giả Thi thiên 119:100 có vẻ như khoe khoang một cách vô trách nhiệm (irresponsible boasting). Nhưng không phải như vậy, điều mà tác giả muốn nói là:
* Cái điều quan trọng không phải là tuổi tác hay trí thông minh của một người (it is not a person's age or intelligence).
* Nhưng chính là sự vâng lời của người ấy đối với lời của Đức Chúa Trời. Vì vậy, người trẻ tuổi có thể vượt trổi hơn người già nếu người trẻ ấy có chỉ số vâng lời cao hơn người già (a higher Obedience Quotient).
(Thi 119:100) "Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa".
(1) Thông hiểu
בִּין [bîyn]: Trí hiểu (understanding), sự khôn ngoan (prudent), sự sáng suốt (discernment).
(a) Danh từ
בִּין [bîyn] có các nghĩa sau:
* Khả năng để hiểu hoặc suy nghĩ (the ability to understand or think).
* Năng lực để nắm bắt được vấn đề (the power of apprehension).
* Năng lực của sự tư duy trừu tượng (the power of abstract thought).
* Một sự nhận thức hoặc phán đoán của cá nhân về một tình huống... (an individual's perception or judgment of an situation etc.).
(Thi 119:27) "Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa".
(Thi 119:34) "Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa".
(Thi 119:73) "Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa".
(Thi 119:144) "Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống".
(Thi 119:168) "Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa".
(b) Latin "prudens": Khôn ngoan (prudent); thận trọng (circumspect).
* Hành động hoặc cách cư xử của một người tỏ ra rất cẩn thận và lo xa hầu để tránh những hậu quả không mong muốn (of a person or conduct careful to avoid undesired consequences).
(Gióp 32:8) "Nhưng có thần linh ở trong loài người, Và hơi thở của Đấng Toàn năng cho chúng sự khôn sáng".
(Châm 2:6) "Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng".
(Đa 2:21) "Chính Ngài thay đổi thì giờ và mùa, bỏ và lập các vua; ban sự khôn ngoan cho kẻ khôn ngoan, và sự thông biết cho kẻ tỏ sáng".
(c) Hy lạp (Greek) σοφία [sophía]: Sự khôn ngoan, có óc suy xét (wisdom); sự minh mẫn, sự sắc sảo (sagacity).
* Tình trạng của sự sáng suốt (the state of being wise).
* Sự kinh nghiệm kết hợp với sự hiểu biết được thể hiện khi nhận xét hoặc hành động (experience and knowledge together with the power of applying them critically or practically).
(Gia 1:5) "Ví bằng trong anh em có kẻ kém khôn ngoan, hãy cầu xin Đức Chúa Trời, là Đấng ban cho mọi người cách rộng rãi, không trách móc ai, thì kẻ ấy sẽ được ban cho".
(Gia 3:13) "Trong anh em có người nào khôn ngoan thông sáng chăng: Hãy lấy cách ăn ở tốt của mình mà bày tỏ việc mình làm bởi khôn ngoan nhu mì mà ra".

(2) Gìn giữ
נָצַר [nâtsar]: 
(Thi 119:100) "Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa".
(a) Giữ lấy
נָצַר [nâtsar]: Giữ (keep), tuân theo (observe), vâng lời (obey).
* Gìn giữ với tất cả lòng trung thành (guard with fidelity).
* Không đi chệch khỏi hay rời bỏ (continue on the right path).
* Theo đuổi hay tuân theo (obey).
* Trung thành với (faithfully).
(Thi 119:2) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài".
(Thi 119:22) "Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa".
(Thi 119:33) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng".
(Thi 119:34) "Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Ắt sẽ hết lòng gìn giữ lấy".
(Thi 119:56) "Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:112) "Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa luôn luôn, và cho đến cuối cùng".
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta".
(Thi 119:129) "Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy".
(Thi 119:145) "Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài".
(b) Latin "obedire": Vâng lời, tuân lịnh (obey). Là một động từ ghép. Gồm:
* Tiền tố (pref.) "ob": Sự hướng dẫn (direction).
* Động từ (verb) "audire": Nghe (hear). Lắng nghe hoặc chú ý tới (listen to).
(Êp 6:1) "Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm".
(Hê 13:17) "17 Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em".
(c) Hy lạp πειθαρχέω [peitharcheō]: Vâng lời (obey); lắng nghe (hearken unto).
Động từ πειθαρχέω [peitharcheō] là một động từ ghép. Gồm:
* Động từ (verb): πειθώ [peithò]: Lắng nghe (to listen to); vâng lời (obey).
* Danh từ (noun): Phép tắc, qui tắc, luật lệ (rule).
(Mat 7:24-27) "24 Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá. 25 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy; song không sập, vì đã cất trên đá. 26 Kẻ nào nghe lời ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người dại cất nhà mình trên đất cát. 27 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy, thì bị sập, hư hại rất nhiều".
(Công 5:29) "Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta".

5/ Để phát hiện được tiền giả (in order to detect counterfeit money), người ta phải nghiên cứu các tờ tiền thật (people study genuine bills). Vì vậy, một sự quen thuộc sâu xa với chân lý (a deep acquaintance with the truth), sẽ giúp chúng ta có khả năng phát hiện và xem thường mọi đường tà (detect and despise every false way).
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".

(1) Thông sáng
בִּין [bîyn]: Trí hiểu (understanding); sự khôn ngoan (prudent), sự sáng suốt (discernment).
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".
Tham khảo Thi thiên 119:100.

(2) Ghét
שָׂנֵא [sânêʼ]: Căm ghét (hate); không thích (dislike).
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".
(a) Động từ
שָׂנֵא [sânêʼ] có các nghĩa sau:
* Cảm thấy căm thù đối với ai/ gì (feel hatred towards).
* Rất không thích (dislike intensively).
* Có một sự rất không thích hoặc một sự phản đối (have an aversion or objection to).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(Thi 119:128) "Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối".
(Thi 119:163) "Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa".
(b) Latin "ódi, odísse": Ghét (hate); rất không thích (detest). Do:
* Danh từ "ódium -ii:": Lòng căm ghét, sự căm thù; và:
* Tính từ "odíbilis -is -e": Đáng ghét (hateful); rất ghét,  đáng căm thù (to love less).
(Thi 50:17) "Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta".
(Thi 81:15) "Những kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va ắt sẽ suy phục Ngài; Song dân ta sẽ còn đến đời đời".
(Châm 1:22) "Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?"
(Châm 13:24) "Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó".
(A mốt 5:15) "Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!".
(Mal 2:16) "Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán rằng ta ghét người nào bỏ vợ, và người nào lấy sự hung dữ che áo mình, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Vậy hãy giữ trong tâm thần các ngươi, chớ đãi cách phỉnh đối".
(c) Hy lạp (Greek) μισέω [miséō]: Rất không thích, rất ghét (detest); đáng ghét, đáng căm thù (hateful). 
Động từ μισέω [miséō] do danh từ μῖσος [mîsos]: Lòng căm ghét (hatred).
(Lu 6:27) "Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình".
(Lu 21:17) "Các ngươi sẽ vì cớ danh ta bị mọi người ghen ghét".
(Giăng 12:25) "Ai yêu sự sống mình thì sẽ mất đi, ai ghét sự sống mình trong đời nầy thì sẽ giữ lại đến sự sống đời đời".
(Rô 9:13) "như có chép rằng: Ta yêu Gia-cốp và ghét Ê-sau".
(Tít 3:3) "Vì chưng chúng ta ngày trước cũng ngu muội, bội nghịch, bị lừa dối, bị đủ thứ tình dục dâm dật sai khiến, sống trong sự hung ác tham lam, đáng bị người ta ghét và tự chúng ta cũng ghét lẫn nhau".
(I Giăng 2:9) "Kẻ nào nói mình trong sự sáng, mà ghét anh em mình thì còn ở trong sự tối tăm".

(3) Giả dối
שֶׁקֶר [sheqer]: Sự giả bộ, giả mạo (sham); điều giả dối (untruth); sự lừa đảo (deceit); lời nói không thực (falsehood); giả vờ (feign); lời nói dối (liar); trái luật pháp (wrongfully).
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".
(a) Danh từ
שֶׁקֶר [sheqer] có các nghĩa sau:
* Một người hay một vật đang giả vờ hoăc được ngụy tạo, làm ra vẻ một người hay một sự việc khác không phải đúng với thực chất của bản thân (a person or thing pretending or pretended to be what he or she or it is not).
* Không có nguyên nhân (without a cause).
* Hành động hoặc tiến trình của sự lừa dối hoặc làm cho cho lầm lạc, đặc biệt bởi sự che đậy sự thật (the act or process of deceiving or misleading, esp. by concealing the truth).
* Cố tình đưa ra một lời tiên bố mà mình biết là không thật (an intentionally false statement). 
(Thi 119:29) "Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi
(Thi 119:128) "Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối".
(Thi 119:163) "Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa".
(b) Latin "iníquitas - átis": Sự độc ác và bất công (iniquity); tội lỗi (sin); sự không công bằng, sự vu oan (injustice).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(Thi 78:36) "Nhưng chúng nó lấy miệng dua nịnh Ngài, dùng lưỡi mình nói dối với Ngài".
(Thi 101:7b) "Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi".
(Giê 27:10) "Vì ấy là chúng nó nói tiên tri giả dối, đặng cho các ngươi bị dời xa khỏi đất mình, hầu cho ta đuổi các ngươi ra, và các ngươi bị diệt mất".
(c) Hy lạp (Greek) ψεύδομαι [pseudomai]: Nói đối (lie).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
* Nói những lời không thực một cách cố ý (to speak deliberate falsehoods).
* Lừa gạt người khác bằng cách nói dối (to deceive one by a lie).
* Nổ lực đánh lừa ai bằng sự nói dối (attempt to deceive by falsehood).
(Giăng 8:44) "Các ngươi bởi cha mình, là ma quỉ, mà sanh ra; và các ngươi muốn làm nên sự ưa muốn của cha mình. Vừa lúc ban đầu nó đã là kẻ giết người, chẳng bền giữ được lẽ thật, vì không có lẽ thật trong nó đâu. Khi nó nói dối, thì nói theo tánh riêng mình, vì nó vốn là kẻ nói dối và là cha sự nói đối".
(Công 5:3) "Phi-e-rơ bèn nói với người rằng: Hỡi A-na-nia, sao quỉ Sa-tan đã đầy dẫy lòng ngươi, đến nỗi ngươi nói dối cùng Đức Thánh Linh, mà bớt lại một phần giá ruộng đó?".
(Cô lô se 3:9) "Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó".

V/ LỜI / LỜI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (Word of God).

(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".
(Thi 119:103) "Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!"

1/ Nguyên văn Hy-bá-lai có hai danh từ đều được dịch là Lời Chúa. 
- Danh từ
אִמְרָה ['imrah] (word of God, the Torah). 
- Danh từ
דָּבָר [dabar] (speech, word, speaking, saying).

2/ Danh từ
אִמְרָה ['imrah]: Lời (Word), hoặc lời của Đức Chúa Trời (word of God).
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".
* Danh từ
אִמְרָה ['imrah]: Lời (word) hay Lời của Đức Chúa Trời (Word of God); 
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như
מִצְוָה [mitsvah] (commandment): Điều răn.
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như là kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah). 
* Kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và đã được chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(1) Trong Cựu ước, danh từ
אִמְרָה ['imrah] Lời (word) hay Lời Đức Chúa Trời (Word of God) được đề cập 37 lần. Nhưng riêng trong Thi thiên 119 có đến 19 lần (Thi 119:11; 38; 50; 58; 67; 76; 82; 116; 123; 140; 148; 154; 158; 162; 170; 172).
(2) Danh từ
אִמְרָה ['imrah] (Word). Có các nghĩa sau:
* Hành động thốt ra hoặc bày tỏ ra bằng lời nói (the act or instance of uttering). 
* Bài nói chuyện chính thức trước công chúng (a formal public address).
* Một mệnh lệnh thiên thượng (devine command). 
(Thi 119:50a) "Lời Chúa làm cho tôi được sống lại".
(Thi 119:148) "Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa".
(Thi 119:162) "Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn".
(Thi 119:172) "Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình".
(3) Đức Chúa Trời không khiến chúng ta trở nên thánh khiết:
* Trái với ý nguyện chúng ta (against our will).
* Hoặc không cần sự cộng tác của chúng ta (or without our cooperation).
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".

3/ Danh từ
דָּבָר [dabar]: Lời (speech, word, speaking, saying).
(Thi 119:9) "Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(1) Trong Cựu ước danh từ
דָּבָר [dabar] được đề cập đến 1439 lần. Riêng trong Thi thiên 119 có 26 lần (Thi 119:9, 16, 17, 25, 28, 42, 43, 49, 65, 74, 81, 89, 101, 105, 107,  114, 147, 160, 161, 169, 
(2) Danh từ
דָּבָר [dabar]: Lời. Có các nghĩa sau đây:
* Lời (word). Điều được nói ra, được nhận xét hoặc trò chuyện (a thing said, a remark or conversation).
* Lời trình bày (speaking). Nói lên để xác nhận về... (speak in confirmation of or with reference to).
* Sự ra lịnh (commandment).
(Thi 119:9) "Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(Thi 119:16-17) "16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa. Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:89) "Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời".
(Thi 119:105) "Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi".
(Thi 119:114) Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".

4/ La-tinh (Latin) "sérmit -ónis": Lời nói, diễn văn (speech, discourse, sermon, saying, homily, word).
* Câu cách ngôn, châm ngôn, tục ngữ (maxim, proverb, adage).
* Bài nói chuyện chính thức trước cử tọa (a formal public address).
* Bài thuyết trình về đạo đức (a moralising discourse).
* Lời thuyết giảng về chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Điều được nói ra, nhận xét hoặc tuyên bố (a thing said, a remark or conversation).
(Lê 10:7) "Đừng ra khỏi cửa hội mạc, e các ngươi phải chết chăng; vì dầu xức của Đức Giê-hô-va ở trên các ngươi. Họ bèn làm theo lời Môi-se".
(Phục 5:5) "Đang lúc đó, ta đứng giữa Đức Giê-hô-va và các ngươi, đặng truyền lại lời của Ngài cho các ngươi; vì các ngươi sợ lửa, không lên trên núi. Ngài phán rằng".
(II Sử 6:17) "Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Đa-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm".
(Gióp 16:3) "Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?".
(Châm 30:5-6) "5 Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài. 6 Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng".
(Ê sai 5:24) "Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên".

5/ Hy-lạp (Greek) λόγος [logos] (word, saying, speech, Word / Christ). Có các nghĩa sau:
(1) Lời (word).
* Hành động của việc nói (the act of speaking, speech).
* Điều mà người nào đó đã nói (what someone has said).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi nhà chức trách hợp pháp (an official order issued by a legal authority).
* Những nguyên tắc của niềm tin tôn giáo (a principle of religious belief).
* Lời thuyết giảng về chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Các lời phán của Đức Chúa Trời (the sayings of God).
* Những lời giáo huấn của Đức Chúa Trời (of the moral precepts given by God).
* Lời tiên tri trong kinh Cựu ước do các Tiên tri chép (Old Testament prophecy given by the prophets).
(Mat 4:4) "Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời".
(Mat 7:24) "Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá".
(Giăng 6:68) "Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời".
(Giăng 8:31) "Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta".
(Rô 10:17) "Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, mà người ta nghe, là khi lời của Đấng Christ được rao giảng".
(Hê 4:12) "Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng".
(Gia 1:22) "Hãy làm theo lời, chớ lấy nghe làm đủ mà lừa dối mình".
(I Phi 2:2) "thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn".
(2) Ngôi lời / Đấng Christ (Word / Christ).
Trong Phúc âm Giăng và các thư tín của ông cũng như trong Khải huyền, chỉ ra rằng cốt lõi của lời của Đức Chúa Trời chính là Đức Chúa Giê su Christ (the essential Word of God, Jesus Christ), ngôi thứ Hai trong Ba ngôi Đức Chúa Trời (the second person in the Godhead).
(Giăng 1:1) "Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời".
(Giăng 1:14) "Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha".
(I Giăng 1:1) "Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống".
(Khải 19:13) "Ngài mặc áo nhúng trong huyết, danh Ngài xưng là Lời Đức Chúa Trời".

6/ Sự vâng lời thật sự được bày tỏ qua hành động (obedience in action). Tác giả Thi thiên 119:101 đã giữ chân mình khỏi mọi đường lối của tội lỗi (restrains his feet from paths of sin), để có thể vâng theo lời của Đức Chúa Trời đến tận cùng (obey to his utmost).
(Thi 40:9) "Trong hội lớn tôi đã truyền tin vui về sự công bình; Kìa, tôi chẳng có ngậm miệng lại, Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài biết điều đó".
(Thi 40:11) "Đức Giê-hô-va ôi! đối cùng tôi chớ khép lòng thương xót của Ngài; Nguyện sự nhân từ và sự chân thật của Ngài gìn giữ tôi luôn luôn".
(Thi 88:8) "Chúa khiến những kẻ quen biết tôi lìa xa tôi, Làm tôi thành một vật gớm ghiếc cho họ; Tôi bị cấm cố, không ra được".
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".

(1) Giữ
כָּלָא [kâlâʼ]: Kiềm lại, kiềm chế (refrain); kết thúc (finish); cấm (forbid); ngăn lại, vẫn kiểm soát được (keep back); tự chủ, tự chế (restrain); giữ lại, thu lại (retain); im mồm (shut up); bị hoãn lại (be stayed); kìm lại (withhold); tiết độ (self control).
(a) Động từ
כָּלָא [kâlâʼ] có các nghĩa sau:
* Hạn chế trong hành động hoặc trong lời nói (to restrict, by act or word).
* Kiềm chế làm một hành động (avoid doing an action).
* Kiểm tra hoặc giữ lại (check or hold in).
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".

(b) Latin "prohíbeo -ére -ui -itum:": Ngăn cấm (forbid); tự chủ (restrain); cản trở (hinder). Do danh từ "prohib ítio -ónis": Sự ngăn cấm (prohibition).
- Động từ "prohíbeo -ére -ui -itum:" gồm:
* Tiền tố (pref.) "pro": Trước (before).
* Động từ (verb) "habère": Nắm, giữ, giữ yên, giữ chắc (hold).
- Động từ "prohíbeo -ére -ui -itum:" có các nghĩa sau:
* Chính thức bị ngăn cấm, đặc biệt bởi nhà cầm quyền (formally forbid, esp. by authority).
* Làm cho không thể xảy ra (make impossible).
(Sáng 8:2) "Các nguồn của vực lớn và các đập trên trời lấp ngăn lại; mưa trên trời không sa xuống nữa".
(Gióp 11:10) "Nếu Đức Chúa Trời đi ngang qua, bắt người ta cầm tù, Và đòi ứng hầu đoán xét, thì ai sẽ ngăn trở Ngài được?"
(Châm 10:19) "Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan".
(Ê sai 64:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, đã đến nỗi nầy, Ngài còn nín nhịn được sao? Có lẽ nào Ngài cứ làm thinh, khiến chúng tôi chịu khổ không ngần".
(Giê 31:16) "Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nín tiếng ngươi, đừng than khóc, mắt ngươi đừng sa lụy, vì công việc của ngươi sẽ được thưởng; chúng nó sẽ trở về từ xứ kẻ thù, Đức Giê-hô-va phán vậy".

(c) Hy lạp (Greek) καταπαύω [katapaúō]: Tự chủ (restrain); dừng (cease).
(Công 14:18) "Tuy sứ đồ nói như vậy, chỉ vừa đủ ngăn trở dân chúng dâng cho mình một tế lễ".
- Động từ καταπαύω [paúō] gồm:
* Tiền tố (pref.) κατα [kata]: Xuống (down).
* Động từ (verb) παύω [paúō]: Ngừng (pause); dừng lại (stop); kiềm chế (restrain); rời khỏi (quit); chấm dứt (desist); thôi, kết thúc (cease); rời khỏi (leave); kiềm lại (refrain).
- Động từ καταπαύω [katapaúō] có các nghĩa sau:
* Ổn định, lắng đọng (settle down).
* Làm cho ngừng / chấm dứt (cause to desist).
* Kiềm chế, chế ngự (give restrain).
* Đến giới hạn tận cùng (come to an end).

(2) Đường
אֹרַח [ʼôrach]: Đường đi (way); lối sống (manner).
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".
(a) Tự nghĩa (lit.):
Danh từ
אֹרַח [ʼôrach]: Đường mòn, lối đi, đường lối (path); đường đua (race); cấp bậc, chức (rank); lữ khách, (traveller); đám đông (troop); đoàn người (caravan).
(Thi 19:5) "Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ".
(b) Nghĩa bóng (fig.):
* Lối, cung cách, kiểu, thái độ sống (manner). 
* Tác phong / cách cư xử / thái độ của một người (a person's outward bearing).
* Lối ứng cử xã hội (social behaviour).
* Phương thức / lối / cách thức sống (modes of life).
* Thuộc về cách sống (of course of life (fig.)
* Thuộc về tính cách đạo đức (of moral character).
* Phương thức hành động (of mode of action).
* Một con đường đã được dọn dẹp, sửa chữa rất tốt (a well-trodden road).
(Thi 119:9"Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(Thi 119:15) "Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa".
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".
(Thi 119:128) "Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối"
(c) Latin "vía -ae": Đường đi (way); lối đi (path); con đường (road); Lối sống, cách cư xử (manner of life).
(Phục 32:4) "Công việc của Hòn Đá là trọn vẹn; Vì các đường lối Ngài là công bình. Ấy là Đức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công bình và chánh trực".
(II Sam 22:33) "Đức Chúa Trời là đồn lũy vững chắc của tôi, Ngài dắt người trọn vẹn vào đường chánh đáng".
(II Vua 17:13) "13 Song Đức Giê-hô-va cậy miệng các đấng tiên tri và những kẻ tiên kiến mà khuyên Y-sơ-ra-ên và Giu-đa rằng: Khá từ bỏ đường ác của các ngươi, hãy gìn giữ điều răn và luật lệ ta, tùy theo các mạng lịnh ta cậy những tiên tri, là tôi tớ ta, mà truyền cho tổ phụ các ngươi".
(Thi 1:6) "Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt vong".
(Thi 37:5) "Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy".
(Châm 14:12) "Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết".
(Ê sai 40:3) "Có tiếng kêu rằng: Hãy mở đường trong đồng vắng cho Đức Giê-hô-va; hãy ban bằng đường cái trong đất hoang cho Đức Chúa Trời chúng ta!"
(Giê 12:1) "Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biện luận cùng Ngài, Ngài thật công bình; dầu vậy, tôi còn muốn biện luận cùng Ngài. Sao đường lối những kẻ ác được thạnh vượng? Sao những người gian trá được yên ổn?"
(d) Hy-lạp (Greek) τρίβος [tribos]: Lối đi (path); đường đi (way).
* Chiều hướng hành động hay hạnh kiểm (a course of action or conduct).
* Cách cư xử của một người đặc biệt là về phương diện đạo đức (behavior esp. in its moral aspect).
(Mat 3:3) "Ấy là về Giăng Báp-tít mà đấng tiên tri Ê-sai đã báo trước rằng: Có tiếng kêu trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài".
(Hê 12:13) "Khá làm đường thẳng cho chân anh em theo, hầu cho kẻ nào què khỏi lạc đường mà lại được chữa lành nữa".

(3) Tà
רַע [raʻ]: Xấu, bất lương (bad); xấu xa, tội lỗi (evil); độc ác, đồi bại (wicked); sai trật (wrong); 
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".
(a) Tính từ
רַע [raʻ] có các nghĩa sau:
* Xấu xa hoặc tồi tệ thuộc về đạo đức (morally wicked or offensive).
* Nhằm làm hại hoặc có thể làm hại (intending or intended to give pain).
* Láu lỉnh, ranh mảnh (playfully malicious).
(Thi 35:12) "Chúng nó lấy dữ trả lành; Linh hồn tôi bị bỏ xuội",
(Châm 3:7) "Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác".
(Châm 6:18) "Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ".
(Châm 17:13) "Tai họa không hề lìa khỏi nhà Của kẻ lấy ác trả thiện".
(b) Latin "malitiósus -a -um": Độc ác, đồi bại (wicked); ác tâm (malicious). 
Tính từ "malitiósus -a -um" do danh từ "malítia -ae": Tính hiểm độc (malice); thù hận, chọc tức (spite); xảo quyệt (cunning); ác ý (ill will); xấu xa, tội lỗi (evil).
* Có chủ ý phạm tội (the intention to do evil).
* Xúc phạm, chọc tức người khác (ill will, malice towards a person).
(Sáng 8:21) "Đức Giê-hô-va hưởng lấy mùi thơm và nghĩ thầm rằng: Ta chẳng vì loài người mà rủa sả đất nữa, vì tâm tánh loài người vẫn xấu xa từ khi còn tuổi trẻ; ta cũng sẽ chẳng hành các vật sống như ta đã làm".
(Phục 23:9) "Khi ngươi kéo binh ra hãm đánh quân thù nghịch mình, hãy coi chừng về mọi việc ác".
(Giê 2:13) "Dân ta đã làm hai điều ác: chúng nó đã lìa bỏ ta, là nguồn nước sống, mà tự đào lấy hồ, thật, hồ nứt ra, không chứa nước được".
(c) Hy lạp (Greek) πονηρός [ponērós]: Xấu, đồi bại, bất lương (bad); tội lỗi (evil); đau thương (grievous); gây ra tai hại (harmful); dục vọng (lewd); ác tâm (malicious); đồi bại (wicked).
* Phát sinh từ πόνος [pónos]: Tai hại (hurtful); thống khổ (anguish); đau đớn (pain).
* Đồng nghĩa với κακός [kakós]: (injurious); xấu xa (bad); tội lỗi (evil); tai hại (harm); tồi tệ (ill); chướng mắt (noisome); đồi bại (wicked).
(Mat 6:13) "Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men".
(Lu 11:13) "Vậy nếu các ngươi là người xấu, còn biết cho con cái mình vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban Đức Thánh Linh cho người xin Ngài!".
(Giăng 3:20) "Bởi vì phàm ai làm ác thì ghét sự sáng và không đến cùng sự sáng, e rằng công việc của mình phải trách móc chăng".
(I Tim 6:10) "Bởi chưng sự tham tiền bạc là cội rễ mọi điều ác, có kẻ vì đeo đuổi nó mà bội đạo, chuốc lấy nhiều điều đau đớn".
(Gia 3:8) "nhưng cái lưỡi, không ai trị phục được nó; ấy là một vật dữ người ta không thể hãm dẹp được: đầy dẫy những chất độc giết chết".

(4) Gìn giữ
שָׁמַר [shâmar]: Giữ (keep); tuân theo (observe), chú ý (regard). 
(Thi 119:101) "Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa".
(a) Động từ
שָׁמַר [shâmar] có các nghĩa sau:
* Không đi chệch khỏi hay rời bỏ lối đi (continue on the right path).
* Theo đuổi hay tuân theo (obey).
* Trung thành với (faithfully).
(Thi 119:17) "Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:57) "Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:67) "Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(b) Latin "obedire": Vâng lời, tuân lịnh (obey).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
Động từ "obedire" là một từ ghép. Gồm:
* Tiền tố (pref.) "ob": Sự hướng dẫn (direction).
* Động từ (verb) "audire": Nghe (hear). 
* Lắng nghe hoặc chú ý tới (listen to).
(I Sử 16:11) "Phải tìm cầu Đức Giê-hô-va và sức mạnh Ngài, Phải tìm mặt Ngài luôn luôn".
(Phục 6:25) "Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy".
(c) Hy lạp πειθαρχέω [peitharcheō]: Vâng lời (obey); chú ý lắng nghe (hearken unto).
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
Động từ πειθαρχέω [peitharcheō] là một từ ghép. Gồm:
* Động từ (verb): πειθώ [peithò]: Lắng nghe (to listen to); vâng lời (obey).
* Danh từ (noun): Phép tắc, qui tắc, luật lệ (rule).
(Mat 7:24-27) "24 Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá. 25 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy; song không sập, vì đã cất trên đá. 26 Kẻ nào nghe lời ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người dại cất nhà mình trên đất cát. 27 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy, thì bị sập, hư hại rất nhiều".
(Công 5:29) "Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta".
(Êp 6:1) "Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm".
(Hê 13:17) "Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em".

7/ Tác giả Thi thiên 119:103 nói đến một kinh nghiệm thuộc linh rằng Kinh thánh là nguồn của sự vui mừng thuần khiết (a source of sheer enjoyment). Không sách vở nào của thế gian nầy đem lại sự vui thú như thế. Mật ong tuy ngọt, nhưng lời của Đức Chúa Trời còn ngọt hơn (honey is sweet but God's Word is sweeter).
(Thi 119:103) "Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!"

(1) Ngọt
מָלַץ [mâlats]: Trôi chảy, êm thấm, êm dịu, ngọt ngào (smooth); thích thú, dịu dàng (pleasant); ngọt, tươi, lành mạnh (sweet).
(a) Tính từ
מָלַץ [mâlats] có các nghĩa sau:
* Không chua, đắng, hoặc mặn (not salt, sour, or bitter).
* Đem lại sự rất hài lòng hoặc hấp dẫn (highly gratifying or attractive).
* Mang lại niềm vui thích cho tâm trí, cảm xúc hoặc các giác quan (pleasing to the mind, feelings, or senses).
(Thi 55:14) "Chúng tôi đã cùng nhau nghị bàn cách êm dịu; Chúng tôi đi với đoàn đông đến nhà Đức Chúa Trời".
(Thi 119:103) "Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!"
(b) Latin "dúlcis -í -e": Ngọt, ngọt ngào (sweet); tốt lành, nhân ái (kind); tươi mới, trong lành, sảng khoái (fresh). Tính từ "dúlcis -í -e" do:
* Động từ "dulcésco - ere -céssi:": Trở nên ngọt ngào, khiến cho tươi mới (become sweet); và:
* Danh từ "dulcédo -inis:": Sự ngọt ngào (sweetness); sự thánh thiện (goodness).
(Thi 119:103) "Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!"
(Xuất 15:25) "Môi-se kêu van Đức Giê-hô-va; Ngài bèn chỉ cho người một cây gỗ, người lấy liệng xuống nước, nước bèn hóa ra ngọt. Ấy tại đó, Đức Giê-hô-va định luật lệ cùng lập pháp độ cho dân sự, và tại đó Ngài thử họ".
(II Sam 23:1) "Nầy là lời sau hết của Đa-vít. Nầy là lời của Đa-vít, con trai Y-sai, Tức lời của người đã được nâng lên cao thay, Đấng chịu xức dầu của Đức Chúa Trời Gia-cốp, Và làm kẻ hát êm dịu của Y-sơ-ra-ên".
(Châm 3:24) "Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc".
(Châm 9:17) "Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay".
(Ê xê 3:3) "Ngài phán: Hỡi con người, hãy lấy cuốn ta cho ngươi mà khiến bụng ăn và làm đầy ruột. Vậy ta ăn lấy, thì trong miệng ngọt như mật".

(c) Hy lạp (Greek) γλυκύς [glykýs]: Ngọt (sweet); trong lành (fresh).
(Thi 119:103) "Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!"
(Gia 3:11) "Có lẽ nào một cái suối kia, đồng một mạch mà ra cả nước ngọt và nước đắng sao?"
(I Phi 2:3) "nếu anh em đã nếm biết Chúa là ngọt ngào".
(Khải 10:9-10) "9 Vậy, tôi đi tới vị thiên sứ và xin người cho tôi quyển sách nhỏ. Người phán: Ngươi hãy lấy và nuốt đi; nó sẽ đắng trong bụng ngươi, nhưng trong miệng ngươi nó sẽ ngọt như mật. 10 Tôi lấy quyển sách nhỏ khỏi tay vị thiên sứ và nuốt đi; trong miệng tôi nó ngọt như mật, nhưng khi tôi nuốt rồi, thì đắng ở trong bụng".

(2) Mật ong
דְּבַשׁ [dᵉbash]: Mật ong, thích thú, tuyệt vời (honey); nước mật (syrup); tàng ong (honeycomb).
(Thi 119:103) "Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!"
(Thi 19:10) "Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong".
(Thi 81:16) "Ta sẽ lấy màu mỡ ngũ cốc mà nuôi họ. Và làm cho ngươi được no nê bằng mật ong nơi hòn đá".
(Châm 16:24) "Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt".
(Châm 24:13) "Hỡi con, hãy ăn mật, vì nó ngon lành; Tàng ong lấy làm ngọt ngào cho ổ gà con".
(Châm 25:16) "Nếu con tìm được mật, hãy ăn vừa phải, Kẻo khi ăn no chán, con mửa ra chăng".
(Châm 25:27) "Ăn mật nhiều quá lấy làm chẳng tốt; Và cầu kiếm vinh hiển cho mình ấy gây sự tổn hại".

(a) Latin "mel, méllis:": Mật ong (honey).
(Thi 119:103) "Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!"
(Xuất 3:8) "Ta ngự xuống đặng cứu dân nầy khỏi tay người Ê-díp-tô, dẫn từ xứ ấy lên đến một xứ kia đẹp đẽ và rộng rãi, đượm sữa và mật, tức là nơi dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít và dân Giê-bu-sít ở".
(Quan 14:18) "Vậy, ngày thứ bảy, trước khi mặt trời lặn, người trong thành đến nói cùng chàng rằng: Có gì ngọt hơn mật, có chi mạnh hơn sư tử? Sam-sôn bèn đáp: Nếu các ngươi không cày ruộng bằng bò cái tơ ta, thì các ngươi không giải được câu đố ta".
(Ê xê 3:3) "Ngài phán: Hỡi con người, hãy lấy cuốn ta cho ngươi mà khiến bụng ăn và làm đầy ruột. Vậy ta ăn lấy, thì trong miệng ngọt như mật".

(c) Hy lạp (Greek) μέλι [méli]: Mật ong (honey).
(Thi 119:103) "Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!"
(Mat 3:4) "Vả Giăng mặc áo bằng lông lạc đà, buộc dây lưng bằng da; ăn, thì ăn những châu chấu và mật ong rừng".
(Mác 1:6) "Giăng mặc áo lông lạc đà, buộc dây lưng da ngang hông; ăn những châu chấu và mật ong rừng".
(Khải 10:9) "Vậy, tôi đi tới vị thiên sứ và xin người cho tôi quyển sách nhỏ. Người phán: Ngươi hãy lấy và nuốt đi; nó sẽ đắng trong bụng ngươi, nhưng trong miệng ngươi nó sẽ ngọt như mật".

VI/ MẠNG LỊNH / ĐOÁN NGỮ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (judgment of God).
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
מִשְׁפָּט [mishpat]: Mạng lịnh (judgment, ordinance). Có các nghĩa sau đây:
* Hành động phân xử một vụ án (act of deciding a case).
* Bản án, lời tuyên án (sentence, decision of judgment).
* Thực thi phán quyết của toà án (execution of judgment).
* Sự quyết định theo luật pháp (decision in law).
* Những chỉ thị pháp lý (covenant directives).
(Xuất 21:1) "Đây là luật lệ ngươi phải truyền cho dân sự".
(Xuất 24:3) "Môi-se bèn đến thuật lại cho dân sự mọi lời phán của Đức Giê-hô-va và các luật lệ, thì chúng đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi lời Đức Giê-hô-va phán dạy".
(Phục 4:1) "Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được".
(Thi 1:5) "Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình".

2/ Trong Cựu ước, danh từ
מִשְׁפָּט [mishpat] (judgment) được chép đến 421 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 4 lần.
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải (judgment) và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa".
(Thi 119:84) "Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét (judgment) những kẻ bắt bớ tôi?".
(Thi 119:121) "Tôi đã làm điều ngay thẳng (judgment) và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi".
(Thi 119:149) "Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh (judgment) Ngài".

3/ La tinh (Latin) "judex judicts": Xem xét, xét đoán, đánh giá (judge). Gồm:
(1) Tiền tố "jus": Luật, luật lệ, luật pháp (law).
(2) Động từ (verb) "-dicus": Phát biểu, nói rõ, trình bày (speaking).
(Xuất 12:12) "Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Ê-díp-tô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Ê-díp-tô; ta là Đức Giê-hô-va".
(Phục 1:17) "Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời. Phàm việc nào lấy làm rất khó cho các ngươi, hãy đem đến trước mặt ta thì ta sẽ nghe cho".
(Phục 4:8) "Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?".

4/ Hy-lạp (Greek) κρίσις [krisis]: Sự nhận xét, ý kiến, quyết định, phán quyết, xét đoán (judgment).
(1) Nghĩa nguyên thủy (literal).
* Sự chia tách, chia ra, phân ra, tách biệt, phân tích (a separating, sundering, separation).
* Hành động hoặc sự lựa chọn (the act or an instance of selecting).
* Tình trạng được lựa chọn (the state of being selected).
* Phiên toà (a trial, contest).
(2) Nghĩa bóng (figurative).
* Khả năng phê phán (the critical faculty).
* Khả năng suy xét chính xác hoặc sáng suốt (good judgment or insight).
* Được xem xét và trắc nghiệm các vấn đề (a judicial examination of issues).
* Ý kiến hay quyết định được đưa ra liên quan đến bất cứ vấn đề gì (opinion or decision given concerning anything) đặc biệt liên hệ đến sự công bằng và không công bằng hoặc đúng hay sai (esp. concerning justice and injustice, right or wrong).
(Mat 10:15) "Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy".
(Giăng 3:18-19) "18 Ai tin Ngài thì chẳng bị đoán xét đâu; ai không tin thì đã bị đoán xét rồi, vì không tin đến danh Con một Đức Chúa Trời. 19 Vả, sự đoán xét đó là như vầy: sự sáng đã đến thế gian, mà người ta ưa sự tối tăm hơn sự sáng, vì việc làm của họ là xấu xa".
(Giăng 5:29) "ai đã làm lành thì sống lại để được sống, ai đã làm dữ thì sống lại để bị xét đoán".
(Hê 9:27) "Theo như đã định cho loài người phải chết một lần, rồi chịu phán xét".
(Giu đe 1:15) "Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài".

5/ Ảnh hưởng làm nên thánh của Kinh thánh thật là lớn lao (the satisfying influence of the Bible is great). Được Chúa dạy dỗ qua các trang của Kinh thánh, chúng ta phát triển được lòng ghét tội lỗi (a hatred for sin) và lòng yêu mến sự thánh khiết (and a love for holiness).
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".

(1) Xây bỏ
סוּר [çûwr]: Rời khỏi, rời đi (depart); dời chuyển (remove); đem đi (take away); dang xa (put away); loại bỏ (depose); không cho xảy ra (avoid); khoá, tắt (turn off); rời khỏi, bỏ lại (leave); nổi loạn (rebel); nổi dậy (revolt); rút lui (withdraw).
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".
(a) Động từ
סוּר [çûwr] có các nghĩa sau:
* Kết thúc (to come to an end).
* Ngăn cản khỏi (keep from).
* Cư xử một cách khác với (depart from way).
* Chuyển hướng (to turn aside).
* Rời con đường nầy để đi đường khác (enter a side road).
* Ngừng sự hoạt động của (stop the operation of).
(Thi 119:29) "Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa".
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
(b) Latin "declíno -áre ": Từ chối, khước từ (decline); quay mặt quay lưng (turn away).
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".
* Bỏ sang một bên (leave to one side).
* Đi hoặc bước sang hướng khác (go or step aside).
(Sáng 49:10) "Cây phủ việt chẳng hề dời khỏi Giu-đa, Kẻ lập pháp không dứt khỏi giữa chân nó, Cho đến chừng Đấng Si-lô hiện tới, Và các dân vâng phục Đấng đó".
(Gióp 28:28) "Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng".
(Châm 27:22) "Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó".
(c) Hy lạp (Greek) ἀποχωρέω [apochōréō]: Biến khỏi, rời khỏi (go away); rời khỏi, rời đi (depart). 
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".
Động từ ἀποχωρέω [apochōréō] gồm:
* Tiền tố (pref.) ἀπό [apó]: Khỏi (off /away).
* Động từ (verb) χωρέω [chōréō]: Đi đến (come); đi, rời khỏi (go).
(Mat 7:23) "Khi ấy, ta sẽ phán rõ ràng cùng họ rằng: Hỡi kẻ làm gian ác, ta chẳng biết các ngươi bao giờ, hãy lui ra khỏi ta!".
(Lu 13:27) "Chủ lại sẽ trả lời rằng: Ta nói cùng các ngươi, không biết các ngươi đến từ đâu; hết thảy những kẻ làm dữ kia, hãy lui ra khỏi ta!"
(Công 7:22-23) "22 Môi-se được học cả sự khôn ngoan của người Ê-díp-tô; lời nói và việc làm đều có tài năng. 23 Nhưng lúc người được đầy bốn mươi tuổi rồi, trong lòng nhớ đến, muốn đi thăm anh em mình là con cái Y-sơ-ra-ên".
(Phil 1:23) "Tôi bị ép giữa hai bề muốn đi ở với Đấng Christ, là điều rất tốt hơn".

(2) Dạy dỗ
יָרָה [yârâh] hoặc יָרָא [yârâʼ]: Dạy (teach); chỉ ra (point out); chỉ bảo (direct); cho biết (inform); hướng dẫn (instruct).
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".
(a) Động từ
יָרָה [yârâh] hoặc יָרָא [yârâʼ] có các nghĩa sau:
* Cho ai biết về một sự thật (inform a person of a fact).
* Giúp cho một người có khả năng làm một việc gì đó bằng cách hướng dẫn hoặc huấn luyện (enable a person to do some by instruction and training).
* Cung cấp thông tin một cách có hệ thống (give systematic information to a person). 
(Thi 119:33) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng".
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".
(b) Latin ""trahere": Lôi, kéo, giật (pull).
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".
* Bày vẽ, hướng dẫn (draw).
* Chỉ dẫn (instruct).
* Dạy (ai) một môn học nào đó (teach a person a subject). 
(Giê 31:18-19) "18 Ta nghe Ép-ra-im vì mình than thở rằng: Ngài đã sửa phạt tôi, tôi bị sửa phạt như con bò tơ chưa quen ách. Xin Chúa cho tôi trở lại, thì tôi sẽ được trở lại; vì Chúa là Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi! 19 Thật, sau khi tôi bị trở lại, tôi đã ăn năn; sau khi tôi được dạy dỗ, tôi đã vỗ đùi. Tôi nhuốc nhơ hổ thẹn, vì đã mang sự sỉ nhục của tuổi trẻ".
(c) Hy lạp διδάσκω [didáskō]: Dạy, dạy dỗ (teach). 
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".
(Mat 5:1-2) "1 Đức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần. 2 Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:"
(Mác 4:1-2) "1 Đức Chúa Jêsus lại khởi sự giảng dạy nơi bờ biển; có một đoàn dân đông lắm nhóm lại xung quanh Ngài, Ngài bước lên trong một chiếc thuyền và ngồi đó, còn cả đoàn dân thì ở trên đất nơi mé biển. 2 Ngài lấy thí dụ dạy dỗ họ nhiều điều, và trong khi dạy, Ngài phán rằng:"
(Lu 11:1) "Có một ngày, Đức Chúa Jêsus cầu nguyện ở nơi kia. Khi cầu nguyện xong, một môn đồ thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin dạy chúng tôi cầu nguyện, cũng như Giăng đã dạy môn đồ mình".
(Lu 12:12) "bởi vì chính giờ đó Đức Thánh Linh sẽ dạy các ngươi những lời phải nói".
(I Tim 1:3) "Ta nay nhắc lại mạng lịnh mà ta đã truyền cho con, khi ta đi sang xứ Ma-xê-đoan, con phải ở lại Ê-phê-sô, để răn bảo những người kia đừng truyền dạy một đạo giáo khác".
(I Tim 1:7) "họ muốn làm thầy dạy luật, mà không hiểu điều mình nói hoặc điều mình tự quyết".
(I Tim 2:12) "Ta không cho phép đàn bà dạy dỗ, cũng không được cầm quyền trên đàn ông; nhưng phải ở yên lặng".

KẾT LUẬN.

1/ Lời của Đức Chúa Trời đem đến cho chúng ta rất nhiều lợi ích:
* Có sự khôn ngoan (wisdom). (Thi 119:98b).
* Có trí hiểu (insight). (Thi 119:99).
* Có sự thông biết (understand). (Thi 119:100; 104).

2/ Tuy nhiên, để có được những lợi ích mà Lời của Đức Chúa Trời đem lại; chúng ta cần phải thỏa mãn các điều kiện sau:
(1) Về phương diện tiêu cực (negative).
* Giữ chân khỏi mọi đường tà (restrain from every evil way). (Thi 119:101).
* Ghét mọi đường giả dối (hate every false way). (Thi 119:104).
(2) Về phương diện tích cực (positive).
* Yêu mến lời Chúa (love). (Thi 119:97a).
* Suy gẫm lời Chúa (meditate). (Thi 119:97b; 99).
* Để lời Chúa ở cùng chúng ta luôn luôn (be with me/ be ever mine).
* Gìn giữ lời Chúa (observe). (Thi 119:100).
* Không xây bỏ lời Chúa (not turn aside). (Thi 119:102).
* Cảm nhận lời Chúa là ngọt hơn mật ong (sweeter than honey).