(Thi 119:113-120) "113 Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa. 114 Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa. 115 Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta. 116 Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi. 117 Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa. 118 Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi. 119 Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa. 120 Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa".


DẪN NHẬP.


1/ Chủ đề (theme) của Thi thiên 119:113-120: 
Những tư tưởng hư không trái ngược với luật pháp của Đức Chúa Trời (Vain thoughts contrasted with God's law).

2/ Những điểm chính (outlines) của Thi thiên 119:113-120 
(1) Tín đồ phải lánh xa (the believer takes sides).
(Thi 119:113-115) "113 Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa. 114 Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa. 115 Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta".
(2) Tín đồ phải cầu nguyện xin Chúa nâng đỡ trong luật pháp của Đức Chúa Trời (prays for upholding in the law of God).
(Thi 119:116-117) "116 Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi. 117 Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(3) Tín đồ phải suy gẫm đến số phận của những người bước theo những tư tưởng hư không (Contemplates the fate of the followers of vain thoughts).
(Thi 119:118-119) "118 Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi. 119 Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(4) Tin đồ phải biểu lộ sự sợ hãi tin kính (Expresses the godly fear thereby inspired).
(Thi 119:120) "Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, cũng sợ sự đoán xét của Chúa"

I/ LUẬT PHÁP CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (law of God).

(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
תּוֹרָה [towrah]: Luật (law), sự chỉ dẫn (direction), sự hướng dẫn (instruction). Có các nghĩa sau: 
* Hướng dẫn ai làm cách nào để đạt được mục đích (guidance on how to reach a destination).
* Hệ thống các qui tắc/ luật lệ (the body of laws) để điều hoà ứng xử của các thành viên trong một cộng đồng, một đất nước.
* Kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai như đã được ghi chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
* Ngũ kinh (the Pentateuch): Năm sách Cựu ước đầu tiên tách biệt khỏi các phần khác của Kinh thánh như các sách Tiên tri các sách Lịch sử và các sách Văn thơ (the Prophets, the Histories, and the Writings) được gọi là Kinh Tô-ra (the Torah).
* Một cuộn sách chứa đựng năm sách Cựu ước đầu tiên của Kinh thánh (a scroll containing the Pentateuch).
* Ý muốn của Đức Chúa Trời như đã được bày tỏ trong luật của Môi se (the will of God as revealed in Mosaic law).
(Thi 1:2) "Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm".
(Thi 19:7) "Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 37:31) "Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó".
(Thi 40:8) "Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi".
(Thi 78:10) "Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài".
(Thi 89:30) "Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta,Không đi theo mạng lịnh ta"
(Thi 94:12) "Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho".
(Thi 119:18) "Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa".

2/ La tinh (Latin) "legalis": Pháp luật (legal). 
(1) Danh từ "legalis" xuất phát từ danh từ "lex legis": Luật lệ, luật pháp, phép tắc, qui tắc.
(2) Danh từ "legalis" có các nghĩa sau:
* Thuộc về hoặc căn cứ trên luật pháp (of or based on law).
* Quan tâm đến luật pháp (concerned with law).
* Thuộc về luật của Môi-se (of the Mosaic law).
* Nói về sự cứu rỗi bởi các việc làm hơn là bởi đức tin (of salvation by works rather than by faith).
(Xuất 24:12) "Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên núi, đến cùng ta và ở lại đó; ta sẽ ban cho ngươi bảng đá, luật pháp và các điều răn của ta đã chép đặng dạy dân sự".
(II Sử 
6:16) "Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy".

3/ Hy-lạp (Greek) νόμος [nomos]: Luật pháp (law). Có các nghĩa sau:
* Chỉ về bất cứ một tập tục, một luật lệ, một mệnh lệnh nào (a custom, a law, a command) đã được thiết lập (anything established); hoặc bất cứ một luật pháp nào đã được chấp nhận và sử dụng (anything received by usage, of any law whatsoever).
* Thuộc về luật của Môi se (of the Mosaic law).
* Luật đức tin tuyệt đối (the law demanding faith).
* Sự dạy dỗ thuộc về đạo đức của Đức Chúa Giê su (the moral instruction given by Christ), đặc biệt là giáo huấn về tình yêu thương (esp. the precept concerning love).
* Tên gọi sách Ngũ kinh của Môi se (the name of the Pentateuch).
(Mat 
5:17) "Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn".
(Giăng 
7:51) "Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?".
(Rô 
3:28) "vì chúng ta kể rằng người ta được xưng công bình bởi đức tin, chớ không bởi việc làm theo luật pháp".
(Rô 
4:15) "vì luật pháp sanh ra sự giận; song đâu không có luật pháp, thì đó cũng không có sự phạm luật pháp".
(Rô 
7:12) "Ấy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành".
(Gal 
3:24) "Ấy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình".
(Gal 6:2) "Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ".

4/ Tác giả Thi thiên 119:113 nói rằng ông rất ghét những kẻ hai lòng, Moffat đã gọi họ là những người nửa nầy nửa kia (who are half and half). Những người hai lòng (double-minded people) là những người lúc nầy thì hướng về Đức Chúa Trời và lúc khác lại hướng về thế gian (for God one minute and for the word the next). Họ có thể nói ra từ cả hai khoé miệng của họ (speak out of both corners of their mouths), và là những kẻ phản lại luật pháp của Chúa.
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(I Vua 
18:21) "Đoạn Ê-li đến trước mặt dân sự mà nói rằng: Các ngươi đi giẹo hai bên cho đến chừng nào? Nếu Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, khá theo Ngài; nếu Ba-anh là Đức Chúa Trời, hãy theo hắn. Song dân sự không đáp một lời".

(1) Ghét
שָׂנֵא [sânêʼ]: Căm ghét (hate); không thích (dislike); ghê tởm (louthe).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(a) Động từ
שָׂנֵא [sânêʼ] có các nghĩa sau:
* Cảm thấy căm thù đối với ai/gì (feel hatred towards).
* Rất không thích (dislike intensely).
* Danh từ
שָׂנֵא [sânêʼ]: Kẻ thù, quân địch (foe); quân thù, kẻ địch (enemy).
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".
(Thi 119:128) "Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối".
(Thi 119:163) "Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa".
(b) Latin "ódi, odísse": Ghét (hate); rất căm ghét (detest). Động từ nầy xuất phát từ danh từ "ódium -ii": Lòng căm ghét, lòng căm thù, sự ghét cay, ghét đắng (hatred); và tính từ "odíbilis -is": Đáng ghét, cảm thấy khó chịu (hateful).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(Châm 
1:22) "Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?"
(Châm 
13:24) "Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó".
(A mốt 
5:15) "Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!"
(Ma la chi 
2:16) "Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán rằng ta ghét người nào bỏ vợ, và người nào lấy sự hung dữ che áo mình, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Vậy hãy giữ trong tâm thần các ngươi, chớ đãi cách phỉnh đối".
(c) Hy lạp (Greek) μισέω [miséō]: Ghét (hate). Do danh từ μῖσος [mîsos]: Sự căm ghét, lòng căm thù (hatred); rất căm ghét (detest).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(Lu 
6:27) "Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình".
(Lu 
21:17) "Các ngươi sẽ vì cớ danh ta bị mọi người ghen ghét".
(Giăng 
12:25) "Ai yêu sự sống mình thì sẽ mất đi, ai ghét sự sống mình trong đời nầy thì sẽ giữ lại đến sự sống đời đời".
(Tít 3:3) "Vì chưng chúng ta ngày trước cũng ngu muội, bội nghịch, bị lừa dối, bị đủ thứ tình dục dâm dật sai khiến, sống trong sự hung ác tham lam, đáng bị người ta ghét và tự chúng ta cũng ghét lẫn nhau".
(I Giăng 2:9) "Kẻ nào nói mình trong sự sáng, mà ghét anh em mình thì còn ở trong sự tối tăm".

(2) Hai lòng
סֵעֵף [çêʻêph]: Lưỡng trí (double-minded); bị chia cách trong tâm trí (divided in mind); suy nghĩ tự phụ, tự cao (vain thought); một tư tưởng hoài nghi (a skeptical thought); nước đôi, hai chiều (ambivalent).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(a) Tính từ
סֵעֵף [çêʻêph] có các nghĩa sau:
* Có suy nghĩ quá cao về quan điểm, khả năng của mình (excessively proud or conceited, esp. about one's own attributes).
* Không sẵn lòng tin hoặc thường nghi ngờ những lời xác nhận, tuyên bố là không đúng sự thật (inclined to question the truth or soundness of accepted ideas, facts, etc,).
* Tính từ
סֵעֵף [çêʻêph] xuất phát từ động từ סָעַף [çâʻaph]: Đốn hoặc cắt các nhánh cây (disbranch); tỉa cành, xén cành (lop off); cắt các nhánh cây (cut off boughs); chia cắt (divide up).
(Ê sai 
10:33) "Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ dùng oai mạnh đốn các nhánh cây; những kẻ cao lớn đều bị chặt, những kẻ kiêu ngạo bị hạ xuống".
(b) Latin "iníquus -a -um": Không công bằng (unjust); độc ác, tội lỗi (wicked); vô thần (godless). 
Tính từ "iníquus -a -um" do danh từ "iníquitas -átis": sự độc ác (iniquity); tội lỗi (sin); sự bất công (injustice).
* Hành động thiếu sự công bằng (an unjust act).
* Sự độc ác và bất công (wickedness and unrighteousness).
* Về người hoặc hành động của họ xấu về mặt đạo đức, tội lỗi hoặc độc ác (sinful, iniquitous, give to or involving immorality).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(Phục 25:1) "Khi nào người ta có tranh tụng nhau, đi đến tòa để cầu quan án xét đoán, thì phải định công bình cho người công bình, và lên án kẻ có tội".
(Châm 29:27) "Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác".
(c) Hy lạp (Greek) δίψυχος [dípsychos]: Phân tâm (double-minded); tính tình hay tâm trạng bị chia đôi (two-spirited).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
- Tính từ δίψυχος [dípsychos] gồm:
* Tiền tố (pref.) δίς [dis]: Một lần nữa (again); hai lần (twice).
* Danh từ ψυχή [psychḗ]: Tâm linh (spirit); tâm trí (mind); linh hồn (soul).
* Sự do dự trong ý kiến hoặc mục đích (vacillating in opinion or purpose).
(Gia 1:8) "ấy là một người phân tâm, phàm làm việc gì đều không định".
(Gia 4:8) "Hãy đến gần Đức Chúa Trời, thì Ngài sẽ đến gần anh em. Hỡi kẻ có tội, hãy lau tay mình, có ai hai lòng, hãy làm sạch lòng đi".

(3) Yêu mến
אָהַב [ʼâhab] hoặc אָהֵב [ʼâhêb]: Yêu thương (love); thích (like).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(a) Động từ
אָהַב [ʼâhab] có các nghĩa sau:
* Có cảm giác yêu thích (to have affection for).
* Có lòng yêu thương mạnh mẽ, hoặc tình cảm âu yếm sâu sắc đối với ai hoặc điều gì (an intense feeling of deep affection or fondness for a person or thing).
* Rất thích (great liking).
* Là / trở thành bạn (be / make friends).
(Thi 119:47) "Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến". 
(Thi 119:48) "Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa".
(Thi 119:97) "Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy".
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(Thi 119:127) "Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng".
(Thi 119:132) "Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa".
(Thi 119:140) "Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy".
(Thi 119:159) "Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài".
(Thi 119:163) "Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa".
(Thi 119:165) "Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã".
(Thi 119:167) "Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm".
(b) Latin "delícia -ae"; delícium -ii": Vui thích (delight). 
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
Động từ "delícia -ae"; delícium -ii" xuất phát từ tính từ "delícious -a -um": Dịu dàng, dễ thương (pleasant); Ngon ngọt (delicious); khoái lạc (voluptuous).
* Có một sự thích thú lớn (be highly pleased).
* Đem lại sự vui thích lớn (take great pleasure).
(Xuất 20:6) "và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta".
(Lê 
19:18) "Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va".
(Phục 6:5) "Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi".
(I Vua 10:9) "Đáng khen ngợi thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua, vì Ngài đẹp lòng vua, đặt vua trên ngôi của Y-sơ-ra-ên! Bởi vì Đức Giê-hô-va yêu dấu Y-sơ-ra-ên mãi mãi, nên Ngài đã lập vua làm vua đặng cai trị theo sự ngay thẳng và công bình".
(Châm 
3:12) "Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình".
(A mốt 
5:15) "Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!"
(c) Hy lạp ἀγαπάω [agapáō]: Yêu, yêu thương, yêu thích, yêu mến (love).
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
Động từ ἀγαπάω [agapáō] gồm:
* Tiền tố (pref.) ἄγαν [ágan]: Nhiều, rất nhiều (much).
* Động từ
עֲגַב [ʻăgab]: Yêu thương, thích thú (love); say mê, mê mẩn (dote).
(Mat 
5:44) "Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi".
(Giăng 
3:16) "Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời".
(Giăng 
13:34) "Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy".
(Êp 
5:25) "Hỡi người làm chồng, hãy yêu vợ mình, như Đấng Christ đã yêu Hội thánh, phó chính mình vì Hội thánh".
(I Giăng 
2:15) "Chớ yêu thế gian, cũng đừng yêu các vật ở thế gian nữa; nếu ai yêu thế gian, thì sự kính mến Đức Chúa Cha chẳng ở trong người ấy".
(Khải 
3:19) "Phàm những kẻ ta yêu thì ta quở trách sửa phạt; vậy hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi".

II/ LỜI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (Word of God).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
Nguyên văn Hy-bá-lai có hai danh từ đều được dịch là Lời Chúa. 
- Danh từ
אִמְרָה ['imrah] (word of God, the Torah). 
- Danh từ
דָּבָר [dabar] (speech, word, speaking, saying).

1/ Danh từ
אִמְרָה ['imrah]: Lời (Word), hoặc lời của Đức Chúa Trời (word of God).
(Thi 119:11) "Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa".
* Danh từ
אִמְרָה ['imrah]: Lời (word) hay Lời của Đức Chúa Trời (Word of God); 
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như
מִצְוָה [mitsvah] (commandment): Điều răn.
* Hoặc đôi khi cũng được hiểu như là kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah). 
* Kinh Tô-ra
תּוֹרָה [towrah] (the Torah): Luật pháp (laws). Các luật lệ về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và đã được chép trong Xuất-Ê-díp-tô 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(1) Trong Cựu ước, danh từ
אִמְרָה ['imrah] Lời (word) hay Lời Đức Chúa Trời (Word of God) được đề cập 37 lần. Nhưng riêng trong Thi thiên 119 có đến 19 lần (Thi 119:11; 38; 50; 58; 67; 76; 82; 116; 123; 140; 148; 154; 158; 162; 170; 172).
(2) Danh từ
אִמְרָה ['imrah] (Word). Có các nghĩa sau:
* Hành động thốt ra hoặc bày tỏ ra bằng lời nói (the act or instance of uttering). 
* Bài nói chuyện chính thức trước công chúng (a formal public address).
* Một mệnh lệnh thiên thượng (devine command). 
(Thi 119:50a) "Lời Chúa làm cho tôi được sống lại".
(Thi 119:148) "Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa".
(Thi 119:162) "Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn".
(Thi 119:172) "Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình".

2/ Danh từ
דָּבָר [dabar]: Lời (speech, word, speaking, saying).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(1) Trong Cựu ước danh từ
דָּבָר [dabar] được đề cập đến 1439 lần. Riêng trong Thi thiên 119 có 26 lần (Thi 119:9, 16, 17, 25, 28, 42, 43, 49, 65, 74, 81, 89, 101, 105, 107,  114, 147, 160, 161, 169, 
(2) Danh từ
דָּבָר [dabar]: Lời. Có các nghĩa sau đây:
* Lời (word). Điều được nói ra, được nhận xét hoặc trò chuyện (a thing said, a remark or conversation).
* Lời trình bày (speaking). Nói lên để xác nhận về... (speak in confirmation of or with reference to).
* Sự ra lịnh (commandment).
(Thi 119:9) "Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa".
(Thi 119:16-17) "16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa. Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:89) "Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời".
(Thi 119:105) "Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi".
(Thi 119:114) Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".

3/ La-tinh (Latin) "sérmit -ónis": Lời nói, diễn văn (speech, discourse, sermon, saying, homily, word).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
* Câu cách ngôn (maxim); châm ngôn (proverb); tục ngữ (adage).
* Bài nói chuyện chính thức trước cử tọa (a formal public address).
* Bài thuyết trình về đạo đức (a moralising discourse).
* Lời thuyết giảng về chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Điều được nói ra, nhận xét hoặc tuyên bố (a thing said, a remark or conversation).
(Lê 10:7) "Đừng ra khỏi cửa hội mạc, e các ngươi phải chết chăng; vì dầu xức của Đức Giê-hô-va ở trên các ngươi. Họ bèn làm theo lời Môi-se".
(Phục 5:5) "Đang lúc đó, ta đứng giữa Đức Giê-hô-va và các ngươi, đặng truyền lại lời của Ngài cho các ngươi; vì các ngươi sợ lửa, không lên trên núi. Ngài phán rằng".
(II Sử 
6:17) "Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Đa-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm".
(Gióp 16:3) "Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?".
(Châm 30:5-6) "5 Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài. 6 Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng".
(Ê sai 
5:24) "Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên".

4/ Hy-lạp (Greek) λόγος [logos]: Lời (word); lời nói (saying); bài / lời giáo huấn (speech); Ngôi lời Word); Đấng Cứu thế (Christ). Có các nghĩa sau:
* Hành động của việc nói (the act of speaking, speech).
* Điều mà người nào đó đã nói (what someone has said).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi nhà chức trách hợp pháp (an official order issued by a legal authority).
* Những nguyên tắc của niềm tin tôn giáo (a principle of religious belief).
* Lời thuyết giảng về chủ đề tôn giáo hoặc đạo đức (a spoken or written discourse on a religious or moral).
* Các lời phán của Đức Chúa Trời (the sayings of God).
* Những lời giáo huấn của Đức Chúa Trời (of the moral precepts given by God).
* Lời tiên tri trong kinh Cựu ước (Old Testament prophecy given by the prophets).
(Mat 4:4) "Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời".
(Mat 
7:24) "Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá".
(Giăng 6:68) "Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời".
(Giăng 
8:31) "Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta".
(Rô 
10:17) "Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, mà người ta nghe, là khi lời của Đấng Christ được rao giảng".
(Hê 
4:12) "Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng".
(Gia 
1:22) "Hãy làm theo lời, chớ lấy nghe làm đủ mà lừa dối mình".
(I Phi 2:2) "thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn".
(2) Ngôi lời / Đấng Christ (Word / Christ).
Trong Phúc âm Giăng và các thư tín của ông cũng như trong Khải huyền, chỉ ra rằng cốt lõi của lời của Đức Chúa Trời chính là Đức Chúa Giê su Christ (the essential Word of God, Jesus Christ), ngôi thứ Hai trong Ba ngôi Đức Chúa Trời (the second person in the Godhead).
(Giăng 1:1) "Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời".
(Giăng 
1:14) "Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha".
(I Giăng 1:1) "Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống".
(Khải 
19:13) "Ngài mặc áo nhúng trong huyết, danh Ngài xưng là Lời Đức Chúa Trời".

5/ Chúa là nơi nương náu của chúng ta khi chúng ta bị rượt đuổi (our hiding place when we are pursued), và là cái khiên của chúng ta khi chúng ta bị tấn công trực tiếp (our shield when we are being directly attached). 
Ai trông cậy nơi lời của Chúa (hope in His promise) sẽ không bao giờ thất vọng vì Ngài không lừa dối hay bị lừa dối (cannot deceive or be deceived).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".

(1) Nơi ẩn náu
סֵתֶר [çêther], hoặc סִתְרָה [çithrâh]: Nơi che giấu (hiding place); nơi riêng tư, kín, bí mật (privily); sự che chở (protection); nơi kín giấu (secret place).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(a) Danh từ
סֵתֶר [çêther], hoặc סִתְרָה [çithrâh] có các nghĩa sau:
* Ngăn khỏi bị nhìn thấy (put or keep out of sight).
* Hành động hoặc một việc xảy ra của sự bảo vệ (the act or an instance of protecting).
* Tình trạng được bảo vệ (the state of being protected).
* Danh từ
סֵתֶר [çêther], hoặc סִתְרָה [çithrâh]: Nơi ẩn náu (hiding place) xuất phát từ động từ סָתַר [çâthar]: Che, bọc (cover); giấu, che đậy (conceal).
* Che giấu bằng cách bọc lại (hide by covering).
* Giữ ở bên mình (keep close).
(Phục 32:38) "Các thần hưởng mỡ của hi sinh, Và uống rượu của lễ quán chúng nó, đều ở đâu? Các thần ấy hãy đứng dậy, giúp đỡ Và che phủ cho các người!".
(Thi 
18:11) "Ngài nhờ sự tối tăm làm nơi ẩn núp mình, Dùng các vùng nước tối đen và mây mịt mịt của trời, Mà bủa xung quanh mình Ngài dường như một cái trại".
(Thi 27:5) "Vì trong ngày tai họa, Ngài sẽ che khuất tôi trong lều Ngài, Giấu tôi nơi kín mật của trại Ngài; Cũng sẽ đỡ tôi lên trên một hòn đá".
(Thi 31:20) "Chúa giấu họ tại nơi ẩn bí ở trước mặt Chúa, cách xa mưu kế của loài người; Chúa che khuất họ trong một cái lều cách xa sự tranh giành của lưỡi".
(Thi 32:7) "Chúa là nơi ẩn núp tôi; Chúa bảo hộ tôi khỏi sự gian truân; Chúa lấy bài hát giải cứu mà vây phủ tôi".
(Thi 61:4) "Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa".
(Thi 91:1) "Người nào ở nơi kín đáo của Đấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn năng".
(Thi 101:5) "Tôi sẽ diệt kẻ lén nói hành người lân cận mình; Còn kẻ nào có mắt tự cao và lòng kiêu ngạo, tôi chẳng chịu cho nổi".
(Thi 139:15) "Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa".
(b) Latin "adjutórium -ii": Sự giúp đỡ, viện trợ (help); sự trợ giúp (assistance).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
* Cung ứng cho một người điều mà người ấy đang cần và tìm kiếm (provide a person with the means towards what is needed or sought).
* Một hành động của sự giúp đỡ (an act of helping).
* Danh từ "adjútor -óris" (m) hoặc "djútrix -ícis" (f): Người giúp đỡ (helper); người trợ giúp (assistant).
* Danh từ "adjutórium -ii": Sự giúp đỡ (help). Xuất phát từ danh từ "adjútor -óris" (m) hoặc "djútrix -ícis" (f) và động từ "adjuvo -are -júvi - jútum": Giúp đỡ (help); trợ giúp (asist); ủng hộ (support).
(Thi 33:20) "Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi".
(Thi 46:1) "Đức Chúa Trời là nơi nương náu và sức lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp đỡ trong cơn gian truân".
(Thi 115:9-11) "9 Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ. 10 Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ. 11 Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ".
(c) Hy lạp κρυπτός [kryptós]: Riêng, kín đáo, riêng tư (private); được che giấu (hidden), trong lòng, trong thâm tâm (inward); bí mật, kín giấu (secret).
Tính từ κρυπτός [kryptós] xuất phát từ động từ κρύπτω [krýptō]: Giấu, che đậy (conceal); che, bọc, bao phủ (covering); trốn (hide self); giữ bí mật (keep secret).
* Thuộc hoặc để dùng riêng cho một cá nhân (belong to an individual).
* Của riêng (one's own).
* Không mở cửa cho công cộng (not open to the public).
* Một nơi tách biệt (of a place secluded).
* Được giữ kín hoặc có ý định được giữ kín hoặc không được nhận ra, hoặc che giấu với tất cả mọi người hay chỉ có một số ít người biết (kept or meant to be kept private, unknown, or hidden from all or all but a few).
* Hành động hay hoạt động một cách kín giấu (acting or operating secretly).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(Mat 
5:14-15) "14 Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được: 15 cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà".
(Mat 6:4-6) "4 hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi. 5 Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi. Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi".
(Mat 
13:44) "Nước thiên đàng giống như của báu chôn trong một đám ruộng kia. Một người kia tìm được thì giấu đi, vui mừng mà trở về, bán hết gia tài mình, mua đám ruộng đó".
(Mat 25:25) "nên tôi sợ mà đi giấu ta-lâng của chúa ở dưới đất; đây nầy, vật của chúa xin trả cho chúa".
(Mác 
4:22) "Vì chẳng có điều chi kín mà không phải lộ ra, chẳng có điều chi giấu mà không phải rõ ràng".
(Giăng 
19:38) "Sau đó, Giô-sép người A-ri-ma-thê, làm môn đồ Đức Chúa Jêsus một cách kín giấu, vì sợ dân Giu-đa, xin phép Phi-lát cho lấy xác Đức Chúa Jêsus; thì Phi-lát cho phép. Vậy, người đến và lấy xác Ngài".
(Rô 
2:16) "Ấy là điều sẽ hiện ra trong ngày Đức Chúa Trời bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà xét đoán những việc kín nhiệm của loài người, y theo Tin Lành tôi".
(II Tê 3:3) "Chúa là thành tín, sẽ làm cho anh em bền vững và giữ cho khỏi Ác giả".
(I Phi 1:5) "là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!".

(2) Cái khiên
מָגֵן [mâgên] hoặc מְגִנָּה [mᵉginnâh] (shield): Người giám hộ, vật bảo vệ, tấm chắn (protector); được vũ trang (armed); cái khiên (buckler); luật sư biện hộ (defence).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(a) Danh từ
מָגֵן [mâgên] hoặc מְגִנָּה [mᵉginnâh]: Cái khiên, xuất phát bởi động từ גָּנַן [gânan]: Lập hàng rào (hedge); bảo vệ, bảo hộ (protect); phòng ngư, biện hộ (defend).
Danh từ
מָגֵן [mâgên] hoặc מְגִנָּה [mᵉginnâh] có các nghĩa sau:
* Một miếng giáp đặc biệt làm bằng kim loại được đeo ở tay để bảo vệ cho thân thể khi chiến đấu (a piece of armour of esp. metal, carried on the armour in the hand to deflect blows from the head or body).
* Hành động của sự bảo vệ chống lại hoặc phòng thủ trước sự tấn công (the act of defending or resisting attack).
* Một phương tiện của sự phòng thủ trước sự tấn công (a means of resisting attack).
* Giữ ai/gì được an toàn (keep sb/sth against/from sth).
* Luật sư bênh vực cho một bị cáo (the defendant's case in a lawsuit). 
* Sự xưng công chính của một người (showing the justice or rightness of a person).
(b) Latin "discéptor -óris": Cái khiên, người giám hộ, tấm chắn (protector); người bảo vệ (defender); người giúp đỡ (helper). 
Danh từ "discéptor -óris": Cái khiên xuất xứ từ động từ "suscípio -ere -cépi -cétum": Bảo vệ, bảo hộ (protect); canh giữ (guard); ủng hộ (support).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(c) Hy lạp θυρεός [thyreós]: Cái khiên, cái thuẫn lớn (a large shield); hoặc ἀσπίς [aspís]: Cái mộc, cái khiên: (buckler) tròn và nhỏ hơn cái thuẫn (small and circular).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(Êp 
6:16) "Lại phải lấy thêm đức tin làm thuẫn, nhờ đó anh em có thể dập tắt được các tên lửa của kẻ dữ".

(3) Trông cậy
יָחַל [yâchal]: Chờ đợi (wait); kiên nhẫn (be patient); chịu đau đớn (be pained); hy vọng (hope); tin cậy (trust); lưu lại (stay); nấng ná (tarry).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(a) Động từ
יָחַל [yâchal] có các nghĩa sau:
* Kết hợp giữa trông chờ và mong ước (expectation and desire combined).
* Đặt niềm tin vào ai dựa vào tính cách hoặc cách cư xử của ai (place trust in, rely on the character or behaviour).
(Thi 119:43) "Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa".
(Thi 119:49) "Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy".
(Thi 119:81) "Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa".
(Thi 119:147) "Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(Thi 130:5) "Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài".
(b) Latin "superspéro -áre": Hy vọng (hope); tin cậy (trust).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
Động từ "superspéro -áre": Trông cậy rất nhiều (hope greatly). Gồm:
* Tiền tố (pref.): "súper": Cao hơn (above); ở trên (over); rất, rất mực (super); đối với (toward); vượt ra ngoài giới hạn (beyond).
* Động từ "perspício -ere": Trông chờ (look into); quan tâm đến (have regard for); xem xét (examine).
(Gióp 
13:15) "Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài".
(Thi 38:15) "Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại".
(Ê sai 59:11) "Chúng ta cứ rên siếc như con gấu, và rầm rì như chim bò câu; trông sự công bình, mà nó không đến, đợi sự cứu rỗi, mà nó cách xa!".
(Giê 
13:16) "Hãy dâng vinh quang cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, trước khi Ngài chưa khiến sự tối tăm đến, trước khi chân các ngươi chưa vấp trên những hòn núi mù mịt. Bấy giờ các ngươi đợi ánh sáng, nhưng Ngài sẽ đổi nó ra bóng sự chết, hóa nên bóng tối mờ".
(c) Hy lạp (Greek) ἐλπίζω [elpízō]: Trông đợi (expect); giao phó (confide); tin cậy (trust); hy vọng (hope).
(Thi 119:114) "Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(Mat 
12:21) "Dân ngoại sẽ trông cậy danh người".
(I Cô 13:7) "Tình yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự, trông cậy mọi sự, nín chịu mọi sự".
(Êp 
1:12) "hầu cho sự vinh hiển của Ngài nhờ chúng ta là kẻ đã trông cậy trong Đấng Christ trước nhất mà được ngợi khen".
(Phil 
2:19) "Vả, tôi mong rằng nhờ ơn Đức Chúa Jêsus, kíp sai Ti-mô-thê đến cùng anh em, để tới phiên tôi, tôi nghe tin anh em, mà được yên lòng".
(Hê 11:1) "Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đang trông mong là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy".

6/ Tsc giả Thi thiên 119:116 đã lập luận trong lời cầu nguyện của ông rằng: Chúa đã hứa nâng đỡ tôi (uphold me); giờ đây xin hãy làm như Ngài đã nói. Nếu không (otherwise), người ta sẽ nói Ngài đã bỏ rơi tôi (failed me), và tôi sẽ thất vọng trong niềm trông cậy của tôi (be disappointed in my hope).
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".

(1) Nâng đỡ
סָמַךְ [çâmak]: Chống đỡ (prop); chống đỡ, chịu đựng (bear up); kiến lập (establish); đứng vững, không lùi (stand fast); duy trì, nâng đỡ, cứu sống (sustain); ủng hộ, giữ gìn (uphold); đè nặng (lie hard).
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
Động từ
סָמַךְ [çâmak]: Chống đỡ (prop) có các nghĩa sau:
* Chống hoặc đỡ (cái gì) ở vị trí của nó bằng một cột chống (support with or as if with a prop).
* Tựa vào hoặc phụ thuộc vào (to lean upon or take hold of).
* Được nương dựa trên (been holden up).
(Thi 3:5) "Tôi nằm xuống mà ngủ; tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi".
(Thi 37:17) "Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình".
(Thi 37:24) "Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người".
(Thi 51:12) "Xin hãy ban lại cho tôi sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Chúa, Dùng thần linh sẵn lòng mà nâng đỡ tôi".
(Thi 54:4) "Nầy, Đức Chúa Trời là sự tiếp trợ tôi, Chúa là Đấng nâng đỡ linh hồn tôi".
(Thi 71:6) "Tôi nương dựa trên Chúa từ lúc mới lọt lòng; Ấy là Chúa đã đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi: Tôi sẽ ngợi khen Chúa luôn luôn".
(Thi 88:7) "Cơn giận Chúa đè nặng trên tôi, Chúa dùng các lượn sóng Chúa làm tôi cực nhọc".
(Thi 111:8) "Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng".
(Thi 112:8) "Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo".
(Thi 145:14) "Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom".
(b) Latin "suscípio -ere -cépi -céptum": Nâng đỡ (uphold); bảo vệ (protect); canh giữ (guard); ủng hộ (support); nâng lên (lift up).
(Thi 
18:35) "Chúa cũng đã ban cho tôi sự cứu rỗi làm khiên; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi, Và sự hiền từ Chúa đã làm tôi nên sang trọng".
(Thi 41:3) "3 Đức Giê-hô-va sẽ nâng đỡ người tại trên giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Chúa sẽ cải dọn cả giường người".
(Thi 55:22) "Hãy trao gánh nặng ngươi cho Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ nâng đỡ ngươi; Ngài sẽ chẳng hề cho người công bình bị rúng động".
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
(Ê sai 46:4) "Cho đến chừng các ngươi già cả, đầu râu tóc bạc, ta cũng sẽ bồng-ẵm các ngươi. Ta đã làm ra, thì sẽ còn gánh vác các ngươi nữa. Ta sẽ bồng ẵm và giải cứu các ngươi".
(c) Hy lạp (Greek) φέρω [phérō]: Ủng hộ, duy trì, giữ gìn (uphold).
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
(Hê 1:3) "Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời và hình bóng của bản thể Ngài, lấy lời có quyền phép Ngài nâng đỡ muôn vật; sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Đấng tôn nghiêm ở trong nơi rất cao".

(2) Sống
חָיָה [châyâh] (live): Sống lại (revive); bồi bổ (nourish up); bảo tồn sự sống (preserve alive); làm sôi nổi (quicken); hồi sinh (restore to life); ban sự sống (give life); cứu sống (save alive, life).
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
(a) Động từ
חָיָה [châyâh] (live) có các nghĩa sau:
* Trở lại hoặc đem ý thức, sự sống, hoặc sức mạnh trở lại (come or bring back to consciousness or life, or strength).
* Một sự đánh thức về lòng sốt sắng, nhiệt tình tôn giáo (a reawakening of religious fervour).
(Thi 119:25) "Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa. 
(Thi 119:37) "Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa".
(Thi 119:40) "Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa".
(Thi 119:77) "Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích".
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(Thi 119:107) "Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài".
(Thi 119:149) "Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài".
(Thi 119:154) "Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa".
(Thi 119:156) "Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài".
(Thi 119:159) "Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài".
(Thi 143:11) "Hỡi Đức Giê-hô-va, vì cớ danh Ngài, xin hãy làm cho tôi được sống; Nhờ sự công bình Ngài, xin hãy rút linh hồn tôi khỏi gian truân".
(b) Latin "vívo -ere": Sống (live); có sự sống (have life); đang sống (be alive); sinh sống (reside).
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
(Sáng 
3:22) "Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Nầy, về sự phân biệt điều thiện và điều ác, loài người đã thành một bực như chúng ta; vậy bây giờ, ta hãy coi chừng, e loài người giơ tay lên cũng hái trái cây sự sống mà ăn và được sống đời đời chăng".
(Thi 119:88) "Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa".
(Phục 8:3) "Vậy, Ngài có hạ ngươi xuống, làm cho ngươi bị đói, đoạn cho ăn ma-na mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết, để khiến ngươi biết rằng loài người sống chẳng phải nhờ bánh mà thôi, nhưng loài người sống nhờ mọi lời bởi miệng Đức Giê-hô-va mà ra".
(Gióp 
19:25) "Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất".
(Ê sai 55:3) "Hãy nghiêng tai, và đến cùng ta; hãy nghe ta, thì linh hồn các ngươi được sống. Ta sẽ lập với các ngươi một giao ước đời đời, tức là sự nhân từ chắc thật đã hứa cùng Đa-vít".
(Ha 2:4) "Nầy, lòng người kiêu ngạo, không có sự ngay thẳng trong nó; song người công bình thì sống bởi đức tin mình".
(c) Hy lạp ζάω [záō]: Sống (live); vẫn còn sống (alive); sống sót (survive).
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
* Có sự sống (have life).
* Đang còn sống (be or remain alive).
* Thoát khỏi sự hủy diệt (escape destruction).
* Vui hưởng cuộc sống đầy trọn (enjoy life intensely or to the full).
(Mat 4:4) "Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời".
(Giăng 
11:25) "Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là sự sống lại và sự sống; kẻ nào tin ta thì sẽ sống, mặc dầu đã chết rồi".
(Giăng 
14:19) "Còn ít lâu, thế gian chẳng thấy ta nữa, nhưng các ngươi sẽ thấy ta; vì ta sống thì các ngươi cũng sẽ sống".
(Rô 
1:17) "vì trong Tin Lành nầy có bày tỏ sự công bình của Đức Chúa Trời, bởi đức tin mà được, lại dẫn đến đức tin nữa, như có chép rằng: Người công bình sẽ sống bởi đức tin".
(Rô 14:9) "Đấng Christ đã chết và sống lại, ấy là để làm Chúa kẻ chết và kẻ sống".
(Gal 
2:20) "Tôi đã bị đóng đinh vào thập tự giá với Đấng Christ, mà tôi sống, không phải là tôi sống nữa, nhưng Đấng Christ sống trong tôi; nay tôi còn sống trong xác thịt, ấy là tôi sống trong đức tin của Con Đức Chúa Trời, là Đấng đã yêu tôi, và đã phó chính mình Ngài vì tôi".
(Phil 
1:21) "Vì Đấng Christ là sự sống của tôi, và sự chết là điều ích lợi cho tôi vậy".
(Khải 
4:10) "thì hai mươi bốn trưởng lão sấp mình xuống trước mặt Đấng ngự trên ngôi, và thờ lạy Đấng hằng sống đời đời; rồi quăng mão triều thiên mình trước ngôi mà rằng".

(3) Hổ thẹn
בּוּשׁ [bûwsh]: Xấu hổ, ngượng ngùng (be ashamed); bối rối, rối rắm (confusion); lúng túng, bực dọc (confounded); tái mặt, tái nhợt (pale); nhụt chí, nản lòng (disppointed).
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
(a) Tính từ
בּוּשׁ [bûwsh] có các nghĩa sau:
* Cảm thấy ngượng ngùng (feel shame).
* Bị ngượng hoặc bối rối vì xấu hổ (embarrassed or disconcerted by shame).
* Trở nên khô khan, vô vị (become dry).
(Thi 25:2-3) "2 Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi. 3 Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn".
(Thi 119:6) "Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn".
(Thi 119:31) "Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn".
(Thi 119:46) "Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:80) "Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn".
(Thi 119:116) "Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi".
(b) Latin "confúndo -ere": Bị hổ thẹn (put to shame); lúng túng (confound); bối rối (confuse); lo âu, bất an (disturb).
(Thi 31:17) "Đức Giê-hô-va ôi! nguyện tôi không bị hổ thẹn, vì tôi cầu khẩn Ngài. Nguyện kẻ ác phải xấu hổ và nín lặng nơi âm phủ!"
(Châm 29:15) "Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mất cỡ cho mẹ mình".
(c) Hy lạp (Greek) ἀτιμάζω [atimázō]: Chịu nhục (suffer ashame); van xin một cách nhục nhã (entreat shamefully); khinh miệt (despise); mất danh dự (dishonour); lăng mạ, xúc phạm (insult). Gồm:
* Tiền tố (pref.) ἀ [a]: Không (not); không có (without).
* Danh từ (noun) τιμή [timee]: Sự tôn kính, danh dự (honour).
(Công 
5:41) "Vậy, các sứ đồ từ tòa công luận ra, đều hớn hở về mình đã được kể là xứng đáng chịu nhục vì danh Đức Chúa Jêsus".
(Phil 
3:19) "Sự cuối cùng của họ là hư mất; họ lấy bụng mình làm chúa mình, và lấy sự xấu hổ của mình làm vinh hiển, chỉ tư tưởng về các việc thế gian mà thôi".
(Hê 6:6) "nếu lại vấp ngã, thì không thể khiến họ lại ăn năn nữa, vì họ đóng đinh Con Đức Chúa Trời trên thập tự giá cho mình một lần nữa, làm cho Ngài sỉ nhục tỏ tường".

(4) Trông cậy
יָחַל [yâchal] Tham khảo Thi thiên 119:114.

III/ ĐIỀU RĂN CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (the commandment of God).

(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"

1/ Hy-ba-lai (Hebrew)
מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn. Có các nghĩa sau:
* Mệnh lệnh của con người (commandment of man).
* Điều răn của Đức Chúa Trời (the commandment of God).
* Mười điều răn (the Ten Commandments). 
(Xuất 34:28) "Môi-se ở đó cùng Đức Giê-hô-va trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm, không ăn bánh, cũng không uống nước; Đức Giê-hô-va chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn".
(Thi 19:8b) "Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa...".
(Thi 119:73b) "Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa".
(Thi 119:98) "Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn".

2/ La tinh (Latin) "commandare": Mệnh lệnh, chỉ huy, sai khiến (command).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
* Về ai đó có quyền sai bảo hoặc hướng dẫn người khác (give formal order or instructions to).
* Có thẩm quyền hoặc điều khiển người khác (have authority or control over).
(Xuất 20:6) "và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta".
(Giô suê 22:5) "Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài".

3/ Trong Cựu ước, danh từ
מִצְוָה [mitsvah]: Điều răn (commandment) được chép đến 181 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 21 lần (Thi 119:6, 10, 19, 21, 32, 35, 47, 48, 60, 66, 73, 86, 98, 115, 127, 131, 143, 151, 166, 172, 176)
(Thi 119:6) "Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn".
(Thi 119:10) "Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa".
(Thi 119:47) "Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến".
(Thi 119:66) "Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, vì tôi tin các điều răn Chúa".

4/ Hy-lạp (Greek) ἐντολή [entolē] Điều răn, giới răn (commandment); lệnh, mạng lịnh, mệnh lệnh (injunction).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
* Một lời khuyên hoặc mệnh lệnh có thẩm quyền (an authoritative warning or order)
* Quy tắc về ứng xử (rule of conduct).
* Sự hướng dẫn về đạo đức (moral instruction).
* Một lời cảnh báo hoặc ra lịnh có thẩm quyền (an authoritative warning or order).
* Các luật về hạnh kiểm mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi se trên núi Si-nai và được chép trong Xuất 20:1-17 (the divine rules of conduct given by God to Moses on Mount Sinai according to Exodous 20:1-17).
(Mat 
22:36) "Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?".
(Giăng 
13:34) "Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy".
(Giăng 
14:15) "Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta".
(Giăng 
15:10) "Nếu các ngươi vâng giữ các điều răn của ta, thì sẽ ở trong sự yêu thương ta, cũng như chính ta đã vâng giữ các điều răn của Cha ta, và cứ ở trong sự yêu thương Ngài".
(Hê 
9:19) "Lúc Môi-se phán mọi điều răn của luật pháp cho dân chúng, có lấy máu của bò con và dê đực, với nước, dây nhung đỏ tía và nhành ngưu tất rảy trên sách cùng trên cả dân chúng".
(Khải 
14:12) "Đây tỏ ra sự nhịn nhục của các thánh đồ: chúng giữ điều răn của Đức Chúa Trời và giữ lòng tin Đức Chúa Jêsus".

5/ Cơ Đốc nhân phải cắt đứt mối quan hệ (part company) với những người không giữ các điều răn của Đức Chúa Trời. Nhưng trong khi chúng ta phân rẽ khỏi các đường lối tội lỗi của họ (separate from their sinful ways); chúng ta vẫn giữ mối liên hệ với những người của thế gian nầy (still maintain contact with men of the world) nhằm mục đích để chúng ta có thể chia xẻ Tin Lành cho họ (share the Good News with them).

(1) Làm ác
רָעַע [râʻaʻ]: Làm hư hỏng, phá hỏng (spoil); làm hại (harm); làm thương tổn (hurt); gây bất hoà (make mischief); làm điều độc ác, làm điều đồi bại (do wicked).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
(a) Động từ
רָעַע [râʻaʻ] có các nghĩa sau:
* Làm hư hại hoặc làm giảm giá trị của (damage or diminish the value of).
* Làm hư tính cách của (injure the character of).
* Không làm điều gì tốt cả (to make or be good for nothing).
* Đập vỡ ra thành nhiều mảnh (break down, in pieces).
* Gây hại cho (cause harm to).
* Gây ra đau đớn hoặc thương tổn đến (cause pain or injury to).
* Gây ra đau đớn về tinh thần hoặc gây phiền não đến một người hay tình cảm của người đó (cause mental pain or distress to a person, feelings...).
(Thi 15:4) "Người nào khinh dể kẻ gian ác, Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va; Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết".
(Thi 
22:16) "Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung ác vây phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chân tôi".
(Thi 26:5) "Tôi ghét bọn làm ác, Chẳng chịu ngồi chung với kẻ dữ".
(Thi 27:2) "Khi kẻ làm ác, kẻ cừu địch và thù nghịch tôi, xông vào tôi, Đặng ăn nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp ngã".
(Thi 37:1,8,9) "1 Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác... 8 Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác. 9 Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
(Thi 64:2) "Xin Chúa giấu tôi khỏi mưu nhiệm của kẻ dữ, Khỏi lũ ồn ào của những kẻ làm ác".
(Thi 92:11) "Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại".
(Thi 94:16) "16 Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?".
(b) Latin "malígno, malígnor -áre": Làm điều hiểm ác, thâm độc (malign); hành động một cách gian ác hoặc hung dữ (act badly or wickedly).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
(II Sam 
3:39) "Về phần ta, ngày nay hãy còn yếu, dẫu rằng ta đã chịu xức dầu lập làm vua; và những kẻ kia, là các con trai của Xê-ru-gia, là cường bạo cho ta quá. Nguyện Đức Giê-hô-va báo kẻ làm ác nầy, tùy sự ác của nó!
(Thi 37:9) "Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp".
(Châm 17:4) "Kẻ làm ác chăm chỉ về môi gian ác; Kẻ hay nói dối lắng tai nghe lưỡi độc hiểm".
(Ê sai 1:4) "Ôi! nước mắc tội, dân mang lỗi nặng nề, tông giống độc dữ, con cái làm bậy bạ kia! Chúng nó đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va, khinh lờn Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, đã trở nên xa lạ và lui đi".
(c) Hy lạp ἀδικία [adikía]: Kẻ làm điều bất lương (evildoer); sự độc ác (iniquity); bất công (ịnustice); sự không chính trực (unrighteousness); điều sai trật (wrong).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
(Lu 
13:27) "Chủ lại sẽ trả lời rằng: Ta nói cùng các ngươi, không biết các ngươi đến từ đâu; hết thảy những kẻ làm dữ kia, hãy lui ra khỏi ta!".
(I Phi 
2:14) "hoặc các quan, như người vua sai ra để phạt kẻ làm dữ và khen người làm lành".
* Xấu xa hoàn toàn về tính cách, đời sống hoặc hành động (wrongfulness of character, life or act).

(2) Lìa khỏi
סוּר [çûwr], hoặc שׂוּר [sûwr]: Rời khỏi, rời đi (depart); dời chuyển, xây bỏ (remove); đem đi (take away); dang xa (put away); loại bỏ (depose); không cho xảy ra (avoid); khoá, tắt (turn off); rời khỏi, bỏ lại (leave); nổi loạn, chống đối (rebel); nổi dậy (revolt); rút lui (withdraw).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
(a) Động từ
סוּר [çûwr] có các nghĩa sau:
* Kết thúc (to come to an end).
* Ngăn cản khỏi (keep from).
* Rời khỏi đường lối (depart from way).
* Chuyển hướng (to turn aside).
* Rời con đường nầy để đi đường khác (enter a side road).
* Ngừng sự hoạt động của (stop the operation of).
(Thi 119:29) "Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa".
(Thi 119:102) "Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi".
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
(b) Latin "declíno -áre ": Từ chối, khước từ (decline); quay mặt (turn away).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
* Bỏ sang một bên (leave to one side).
* Đi hoặc bước sang hướng khác (go or step aside).
(Sáng 49:10) "Cây phủ việt chẳng hề dời khỏi Giu-đa, Kẻ lập pháp không dứt khỏi giữa chân nó, Cho đến chừng Đấng Si-lô hiện tới, Và các dân vâng phục Đấng đó".
(Gióp 28:28) "Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng".
(Châm 27:22) "Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó".
(c) Hy lạp (Greek) ἀποχωρέω [apochōréō]: Biến khỏi, rời khỏi (go away); rời khỏi, rời đi (depart). 
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
Động từ ἀποχωρέω [apochōréō] gồm:
* Tiền tố (pref.) ἀπό [apó]: Khỏi (off /away).
* Động từ (verb) χωρέω [chōréō]: Đi đến (come); đi, rời khỏi (go).
(Mat 
7:23) "Khi ấy, ta sẽ phán rõ ràng cùng họ rằng: Hỡi kẻ làm gian ác, ta chẳng biết các ngươi bao giờ, hãy lui ra khỏi ta!".
(Lu 
13:27) "Chủ lại sẽ trả lời rằng: Ta nói cùng các ngươi, không biết các ngươi đến từ đâu; hết thảy những kẻ làm dữ kia, hãy lui ra khỏi ta!"
(Công 
7:22-23) "22 Môi-se được học cả sự khôn ngoan của người Ê-díp-tô; lời nói và việc làm đều có tài năng. 23 Nhưng lúc người được đầy bốn mươi tuổi rồi, trong lòng nhớ đến, muốn đi thăm anh em mình là con cái Y-sơ-ra-ên".
(Phil 
1:23) "Tôi bị ép giữa hai bề muốn đi ở với Đấng Christ, là điều rất tốt hơn".

(3) Giữ
נָצַר [nâtsar]: Giữ (keep), tuân theo (observe), vâng lời (obey).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta"
(a) Động từ
נָצַר [nâtsar] có các nghĩa sau:
* Không đi chệch khỏi hay rời bỏ (continue on the right path).
* Theo đuổi hay tuân theo (obey).
* Trung thành với (faithfully).
* Gìn giữ với tất cả lòng trung thành (guard with fidelity).
(Thi 119:33) "Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:112) "Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa luôn luôn, và cho đến cuối cùng".
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta".
(b) Latin "obedire": Vâng lời, tuân lịnh (obey). Là một động từ ghép. Gồm:
* Tiền tố (pref.) "ob": Sự hướng dẫn (direction).
* Động từ (verb) "audire": Nghe (hear), lắng nghe hoặc chú ý tới (listen to).
(Êp 6:1) "Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm".
(Hê 
13:17) "Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em".
(c) Hy lạp (Greek) πειθαρχέω [peitharcheō]: Vâng lời (obey); lắng nghe, chú ý đến (hearken unto). 
Động từ πειθαρχέω [peitharcheō] là một từ ghép. Gồm:
* Động từ (verb): πειθώ [peithò]: Lắng nghe (to listen to).
* Danh từ (noun) ἀρχή [archḗ]: Phép tắc, luật lệ (rule); quan toà (magistrate); nhà cầm quyền (power); nguyên tắc, nguyên lý (principle).
(Mat 7:24-27) "24 Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá. 25 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy; song không sập, vì đã cất trên đá. 26 Kẻ nào nghe lời ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người dại cất nhà mình trên đất cát. 27 Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy, thì bị sập, hư hại rất nhiều".
(Công 
5:29) "Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta".

IV/ LUẬT LỆ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (statute of God).
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
חֹק [choq] danh từ giống đực của חֻקָּה [chuqqâh]: Đạo luật, qui chế, chế độ, sắc lệnh, sắc luật, chiếu chỉ (statute, ordinance); sự hạn chế, sự giới hạn (limit).  
(1) Về thực chất thì cả hai từ
חֹק [choq] và חֻקָּה [chuqqâh] đều có nghĩa giống như nhau (and meaning substantially the same).
(2) Danh từ
חֹק [choq] và חֻקָּה [chuqqâh] có các nghĩa sau:
* Nhiệm vụ được quy định (prescribed task).
* Số phận được định trước (prescribed portion).
* Quyền hạn được chỉ định (prescribed due).
* Giới hạn hoặc ranh giới được ấn định (prescribed limit, boundary).
* Một bộ luật chính thức được viết thành văn bản (a written law).
* Một sắc lệnh chính thức được ban hành bởi nhà cầm quyền hợp pháp (an oficial order issued by a legal authority).
* Luật thiêng liêng (devine law).
(Xuất 29:9b) "Thế thì, chức tế lễ sẽ bởi mạng lịnh định đời đời cho họ. Ngươi lập A-rôn và các con trai người là thế".
(Thi 119:5) "Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!".
(Thi 119:23) "Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa".
(Thi 119:26) "Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa".
(Ê xê 5:6-7) "6 Bởi nó bạn nghịch luật lệ ta, làm đều dữ hơn các dân tộc, trái phép tắc ta hơn các nước chung quanh; vì chúng nó khinh bỏ luật lệ ta, và không bước theo phép tắc ta. 7 Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tại các ngươi là rối loạn hơn các dân tộc chung quanh, không bước theo phép tắc ta, cũng không giữ luật lệ ta; tại các ngươi cũng không làm theo luật lệ của các dân tộc chung quanh mình".

2/ La tinh (Latin) "statutum": Đạo luật (statute); do động từ "statuere": Thiết lập, tạo ra, thành lập, ấn định (set up).
(Sáng 26:5) "vì Áp-ra-ham đã vâng lời ta và đã giữ điều ta phán dạy, lịnh, luật và lệ của ta".
(Xuất 
15:26) "Ngài phán rằng: Nếu ngươi chăm chỉ nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, làm sự ngay thẳng trước mặt Ngài, lắng tai nghe các điều răn và giữ mọi luật lệ Ngài, thì ta chẳng giáng cho ngươi một trong các bịnh nào mà ta đã giáng cho xứ Ê-díp-tô; vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng chữa bịnh cho ngươi".

3/ Trong Cựu ước, danh từ
חֹק [choq] (statute) được chép đến 127 lần, riêng trong Thi thiên 119 có đến 23 lần (Thi 119: 5, 8, 12, 16, 23, 26, 33, 48, 54, 64, 68, 71, 80, 83, 112, 117, 118, 124, 135, 145, 155, 171).
(Thi 119:8) "Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn".

4/ Hiện nay hoặc trước đây chúng ta không có đủ năng lực để giữ cho mình được bình an vô sự (no more able to keep ourselves safe than we were). 
* Nếu Chúa nâng chúng ta lên (if God hold us up), chúng ta sẽ được bình an vô sự (we shall be safe). 
* Nhưng phần của chúng ta (but our part) là phải thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa (to keep His statues continually).
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".

(1) Nâng đỡ
סָעַד [çâʻad]: Ủng hộ, chống đỡ (support); an ủi (comfort); củng cố, kiến lập (establish); nắm chặt, giữ chặt (hold up); làm cho tỉnh táo, khỏe khoắn (refresh); củng cố (strengthen); duy trì (uphold); khích lệ (encourage).
(a) Động từ
סָעַד [çâʻad]bcos các nghĩa sau:
* Chịu sức nặng toàn phần hoặc một phần của (carry all or part of the weight)
* Giữ ai cho khỏi bị ngã đổ hoặc chìm đắm, hoặc thất bại (keep from falling or sinking or failing).
* Ban sức mạnh để (give strength to).
* Đem lại yên tâm thỏa mái (make comfortable).
* Thành lập hoặc củng cố cái gì trên cơ sở chắc chắn và thường trực (set up or consolidate on a permanent basis).
* Làm cho khỏe hơn, mạnh hơn, bền bỉ hơn (make stronger).
* Trao sự ủng hộ, niềm tin và hy vọng cho ai (give courage, confidence or hope to).
(Thi 
18:35) "Chúa cũng đã ban cho tôi sự cứu rỗi làm khiên; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi, Và sự hiền từ Chúa đã làm tôi nên sang trọng".
(Thi 20:2) "Từ nơi thánh sai ơn giúp đỡ ngươi, Và từ Si-ôn nâng đỡ ngươi!".
(Thi 41:3) "3 Đức Giê-hô-va sẽ nâng đỡ người tại trên giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Chúa sẽ cải dọn cả giường người".
(Thi 94:18) "Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi".
(Thi 104:15) "Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người".
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(b) Latin "ádjuvo -áre - júvi -jútum": Giúp đỡ (help); trợ giúp (assist); ủng hộ (support); vững lòng, bổ sức lại (refresh); bền vững (establish).
(Sáng 18:5) "Tôi sẽ đi đem một miếng bánh cho các đấng ăn vững lòng, rồi sẽ dời gót lên đường; vì cớ ấy, nên mới quá bộ lại nhà kẻ tôi tớ các đấng vậy. Các đấng phán rằng: Hãy cứ việc làm như ngươi đã nói".
(I Vua 13:7) "Vua bèn nói cùng người của Đức Chúa Trời rằng: Ngươi hãy về cung với ta đặng bổ sức lại, và ta sẽ dâng cho ngươi một lễ vật".
(Châm 
20:28) "Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình".
(Ê sai 9:6) "Quyền cai trị và sự bình an của Ngài cứ thêm mãi không thôi, ở trên ngôi Đa-vít và trên nước Ngài, đặng làm cho nước bền vững, và lập lên trong sự chánh trực công bình, từ nay cho đến đời đời. Thật, lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ làm nên sự ấy!".
(c) Hy lạp "αἴρω [aírō]: Nâng lên (lift up); nâng đỡ (take up); chống đỡ (bear up); mang vác (carry).
(Mat 4:6) "và nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy gieo mình xuống đi; vì có lời chép rằng: Chúa sẽ truyền các thiên sứ gìn giữ ngươi, Thì các Đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo chân ngươi vấp nhằm đá chăng".
(Lu 
4:11) "Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chân nhằm đá nào chăng".

(2) Bình an
יָשַׁע [yâshaʻ]: Chắc chắn, an toàn (be safe); giúp đỡ (help); bảo toàn, bảo tồn (preserve); giải cứu (rescue); có sự cứu rỗi (having salvation).
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(a) Tính từ
יָשַׁע [yâshaʻ] có các nghĩa sau:
* Rộng mở, rộng rải hoặc tự do (to be open, wide or free).
* Giải thoát hoặc cứu trợ (to free or succor).
* Chiến thắng (get victory).
* Thoát khỏi nguy hiểm hoặc sự tổn hại (free of danger or injury).
* Không có hoặc không bị nguy hiểm (out of or not exposed to danger).
* Đem lại sự an ninh hoặc không bị nguy hiểm hoặc rủi ro (affording security or not involving danger or risk).
(Thi 119:94) "Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(Thi 119:146) "Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa".
(b) Latin "salvo -áre": Giải cứu (save); gìn giữ (keep); giải thoát (rescue); bảo toàn, bảo tồn (preserve); giải thoát (deliver). 
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
Động từ "salvo -á re" xuất phát từ tính từ "sávus -a -um": An toàn (safe); nguyên vẹn (whole); được cứu (saved); thỏa lòng, hạnh phúc (well); lành mạnh (sound). Thành ngữ "sálvum me face": Xin cứu tôi (save me).
(Phục 33:29) "Ồ! Y-sơ-ra-ên, ngươi có phước dường bao! Hỡi dân được Đức Giê-hô-va cứu rỗi, ai giống như ngươi? Ngài là cái thuẫn giúp đỡ ngươi, Thanh gươm khiến cho ngươi nên vinh hiển. Kẻ thù nghịch ngươi sẽ đến dua nịnh ngươi; Còn ngươi, ngươi sẽ lấy chân giày đạp các nơi cao của chúng nó".
(Ê sai 45:22) "Hỡi các ngươi hết thảy ở các nơi đầu cùng đất, hãy nhìn xem ta và được cứu! Vì ta là Đức Chúa Trời, chẳng có Chúa nào khác".
(Ê xê 
18:27) "Nếu kẻ dữ xây bỏ sự dữ mình đã phạm, nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, thì nó sẽ cứu linh hồn mình cho được sống".

(c) Hy lạp (Greek) σώζω [sṓzō]: Giải cứu (save); bảo tồn (preserve); chữa lành (heal); toàn vẹn (be whole). 
Động từ σώζω [sṓzō] do tính từ σάος [sáos]: An toàn, bình an vô sự (safe).
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(Mat 
1:21) "Người sẽ sanh một trai, ngươi khá đặt tên là Jêsus, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân mình ra khỏi tội".
(Mat 
18:11) "Vì Con người đã đến cứu sự đã mất".
(Lu 
7:50) "Nhưng Ngài phán cùng người đàn bà rằng: Đức tin của ngươi đã cứu ngươi; hãy đi cho bình an".
(Giăng 
3:17) "Vả, Đức Chúa Trời đã sai Con Ngài xuống thế gian, chẳng phải để đoán xét thế gian đâu, nhưng hầu cho thế gian nhờ Con ấy mà được cứu".
(Giăng 
12:27) "Hiện nay tâm thần ta bối rối; ta sẽ nói gì? Lạy Cha, xin cứu Con khỏi giờ nầy! nhưng ấy cũng vì sự đó mà Con đến giờ nầy!".
(Rô 
5:10) "Vì nếu khi chúng ta còn là thù nghịch cùng Đức Chúa Trời, mà đã được hòa thuận với Ngài bởi sự chết của Con Ngài, thì huống chi nay đã hòa thuận rồi, chúng ta sẽ nhờ sự sống của Con ấy mà được cứu là dường nào!".
(I Tim 
1:15) "Đức Chúa Jêsus Christ đã đến trong thế gian để cứu vớt kẻ có tội, ấy là lời chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy; trong những kẻ có tội đó ta là đầu".
(I Phi 
4:18) "Lại nếu người công bình còn khó được rỗi, thì những kẻ nghịch đạo và có tội sẽ trở nên thế nào?".

(3) Chăm chỉ
שָׁעָה [shâʻâh]: Quan tâm, lưu ý, đoái đến (regard); kính trọng, tôn kính (respect); cân nhắc, xem xét (consider); không bối rối (nonplussed); bị lúng túng, hoang mang (be bewildered); bị choáng váng, sững sờ (be dismayed).
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(a) Động từ
שָׁעָה [shâʻâh] có các nghĩa sau:
* Nhìn chằm chằm (gaze at or about).
* Nhìn chăm chú vào (gaze on steadily).
* Lưu ý đến, lưu ý đến (give heed to).
* Cân nhắc hoặc suy xét về (take into account).
(Sáng 4:4-5) "4 A-bên cũng dâng chiên đầu lòng trong bầy mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va đoái xem A-bên và nhận lễ vật của người; 5 nhưng chẳng đoái đến Ca-in và cũng chẳng nhận lễ vật của người; cho nên Ca-in giận lắm mà gằm nét mặt".
(Xuất 5:9) "Hãy gán công việc nặng cho chúng nó, hầu cho chúng nó mắc công việc, chẳng xiêu về lời giả dối nữa".
(Thi 39:13) "Chúa ôi! xin hãy dung thứ tôi [
שָׁעָה [shâʻâh], để tôi hồi sức lại Trước khi tôi đi mất, không còn nữa".
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(II Sam 
22:42) "42 Chúng nó trông ngóng, nhưng chẳng ai cứu cho; Chúng nó kêu cùng Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại".
(Ê sai 41:10) "Đừng sợ, vì ta ở với ngươi; chớ kinh khiếp, vì ta là Đức Chúa Trời ngươi! Ta sẽ bổ sức cho ngươi; phải, ta sẽ giúp đỡ ngươi, lấy tay hữu công bình ta mà nâng đỡ ngươi".
(Ê sai 41:23) "Hãy rao những việc sẽ xảy đến sau nầy, cho chúng ta biết các ngươi là thần, cũng hãy xuống phước hoặc xuống họa đi, hầu cho chúng ta cùng nhau xem thấy và lấy làm lạ".

(b) Latin "médito, méditor -áre": Trầm ngâm suy nghĩ (mediate); suy xét, suy nghĩ kỹ (reflect); suy tư (think); trù tính (plan); cân nhắc (ponder).
Động từ "médito, méditor -áre" xuất phát từ danh từ "meditátio -ónis": Sự suy ngẫm (meditation); sự cân nhắc, sự suy xét (reflection); sự quan tâm, tư duy, lo lắng (thought); suy ngẫm (contemplation).
* Suy nghĩ sâu sắc đặc biệt là những vấn đề thuộc về tôn giáo (exercise the mind in contemplation esp. religious).
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
(Ê sai 17:7-8) "7 Trong ngày đó, người ta sẽ ngó về Đấng tạo mình, và mắt trông thẳng đến Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên. 8 Họ sẽ không còn xây mắt về các bàn thờ, là công việc của tay mình; và không còn ngó các đồ vật bởi ngón tay mình chế ra, hoặc các tượng Át-tạt-tê, hoặc các trụ mặt trời".
(Ê sai 22:4) "Vậy nên ta phán rằng: Các ngươi chớ ngó ta, ta sẽ khóc lóc thảm thiết. Đừng tìm cách yên ủi ta về sự hủy diệt của con gái dân ta!"
(Ê sai 31:1) "Khốn thay cho những kẻ xuống Ê-díp-tô đặng cầu cứu, nhờ những ngựa, cậy những xe binh vì nó nhiều, và những lính kỵ vì nó mạnh, mà không ngó về Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, và chẳng tìm cầu Đức Giê-hô-va!".
(Ê sai 32:3) "Bấy giờ mắt của kẻ xem sẽ không mờ, tai của kẻ nghe sẽ chăm chỉ".

(c) Hy lạp (Greek) ἐντρέπω [entrépō]: Quan tâm, lưu ý, đoái đến (regard); quý trọng, rất kính trọng (esteem); tôn kính (respect).
(Thi 119:117) "Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".
Động từ ἐντρέπω [entrépō] gồm:
* Tiền tố (pref.) ἐν [en]: Trong (in); lúc (at); hướng về (about).
* Danh từ (noun) τροπή [trépō]: Sự thay đổi (turning); sự xoay vòng, vòng quay, cuộc cách mạng (revolution).
* Động từ τρέπω [trépō]: Quay, xoay, đổi hướng (to turn); đảo lộn (invert).
* Động từ ἐντρέπω [entrépō] theo tự nghĩa: Chuyển động để quay mặt về hướng ngược lại (move so as to face in a new direction).
(Mat 
21:37) "Sau hết, người chủ sai chính con trai mình đến cùng họ, vì nói rằng: Chúng nó sẽ kính trọng con ta".
(Lu 18:2) "Trong thành kia, có một quan án không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết".
(Lu 18:4) "Quan ấy từ chối đã lâu. Nhưng kế đó, người tự nghĩ rằng: Dầu ta không kính sợ  Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết".
(Rô 
12:17) "Chớ lấy ác trả ác cho ai; phải chăm tìm điều thiện trước mặt mọi người".
(Êp 
5: 33) "Thế thì mỗi người trong anh em phải yêu vợ mình như mình, còn vợ thì phải kính chồng".

5/ Đức Chúa Trời từ chối những người đi lạc khỏi luật lệ Ngài (the Lord spurns those who stray from His statutes). 
Sự mưu trí của những người đi lạc khỏi luật lệ Ngài (their cleverness) một ngày kia trước ánh sáng thật sẽ thành sự dại dột (one day appear in its true light as stupidity).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".

(1) Từ chối
סָלָה [çâlâh]: Khinh miệt (contemn); khinh thường (despise); cân nhắc (weigh); định giá (value); đánh giá (appraise).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(a) Động từ
סָלָה [çâlâh] chỉ xuất hiện bốn lần trong Kinh Cựu ước và có các nghĩa:
* Đối xử với sự coi thường (treat with disregard).
* Chấm dứt cuộc đối thoại (hang up).
* Giẫm / đạp / nghiền nát ở dưới chân (tread down under foot).
* Ước tính giá trị hoặc phẩm chất của (estimate the value or quality of).
* Ấn định một giá cho (set a price on).
* Tìm ra giá trị của (find the number or amount of).
(Gióp 28:16) "Người ta không đánh giá
סָלָה [çâlâh] nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích".
(Gióp 28:19) "Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá
סָלָה [çâlâh] nó với vàng ròng".
(Thi 119:118) "Chúa từ chối
סָלָה [çâlâh] những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(Ca 
1:15) "Chúa đã làm nên hư không סָלָה [çâlâh] lính chiến ở giữa ta. Ngài đã nhóm hội lớn nghịch cùng ta, đặng nghiền kẻ trai trẻ ta. Chúa đã giày đạp như trong bàn ép con gái đồng trinh của Giu-đa".
(b) Latin "discédo -ére -céssi - céssum": Rời khỏi, rời đi (depart); đi chệch khỏi (deviate); để mặc, bỏ mặc, không can thiệp (leave).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(Sáng 
2:24) "Bởi vậy cho nên người nam sẽ lìa cha mẹ mà dính díu cùng vợ mình, và cả hai sẽ trở nên một thịt".
(Sáng 31:13) "Ta đây là Đức Chúa Trời của Bê-tên, tức nơi ngươi đã thoa dầu đầu cây trụ và đã khấn vái ta. Bây giờ, hãy đứng dậy, ra khỏi xứ nầy và trở về xứ của bà con ngươi".
(Thi 141:8) "Chúa Giê-hô-va ôi! mắt tôi ngưỡng vọng Chúa, Tôi nương náu mình nơi Chúa; Xin chớ lìa bỏ linh hồn tôi".
(Châm 3:3) "Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con".
(c) Hy lạp πατέω [patéō]: Giẫm đạp, chà đạp (trample); đè nặng lên trên ai/ gì (press down); ép, bóp mạnh, đánh bại hoàn toàn (crush); làm cho đau, làm bị thương, gây thiệt hại (hurt); coi thường, bất chấp (disregard).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
* Giẫm chân lên (tread under foot).
* Làm vỡ nát hoặc gây tổn hại bằng cách giẫm chân mạnh lên (tread heavily on).
* Ép hoặc bóp ai/gì mạnh tới mức gẫy ra hoặc bị thương (compress with force or violence, so as to break, bruise, etc.).
* Làm vỡ ra thành bột bằng cách ép mạnh (reduce to powder by pressure).
* Gây ra đau đớn hoặc thương tật (cause pain or injury).
* Gây ra đau đớn về tinh thần cho ai (cause mental pain or distress to a person).
* Không quan tâm đến (pay no attention to).
* Coi ai/gì không quan trọng (treat as of no importance).
* Coi thường ai cách tàn nhẫn và khinh miệt (treat roughly or with contempt).
(Lu 
21:24) "Họ sẽ bị ngã dưới lưỡi gươm, sẽ bị đem đi làm phu tù giữa các dân ngoại, thành Giê-ru-sa-lem sẽ bị dân ngoại giày đạp, cho đến chừng nào các kỳ dân ngoại được trọn".
(Khải 11:2) "Còn sân ngoài đền thờ thì hãy để nó ra ngoài, đừng đo làm chi; vì chỗ đó đã phó cho dân ngoại, họ sẽ giày đạp thành thánh đủ bốn mươi hai tháng".

(2) Lầm lạc
שָׁגָה [shâgâh]: Đi lạc, đi lang thang (stray); lạc lối, lầm đường, sai trật (mislead); bị lừa gạt, bị đánh lừa (deceived ); nhầm lẫn (err); bị say mê, bị làm mê mẩn (be ravished).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(a) Động từ
שָׁגָה [shâgâh] có các nghĩa sau:
* Phạm tội bởi vì sự thiếu hiểu biết (sin through ignorance).
* Phạm phải sai lầm (be mistaken); bị sai lầm (incorrect); làm sai trật (do wrong); phạm tội (sin).
* Đi chệch khỏi con đường đúng (go astray); đi vào sự lầm lạc tội lỗi (go into error or sin); rời khỏi con đường đúng (go out of the right way).
* Đi lạc đường (stray from the path).
* Đi quanh quẩn ở một vùng cách vô định (go about from place to place aimlessly). 
(Thi 119:10) "Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa".
(Thi 119: 21) "Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa".
(b) Latin "errare": Đi lạc (stray).
Động từ "errare" xuất phát từ:
* Động từ "airzei": Nhầm lẫn (error). Và:
* Động từ "airzjan": Dẫn đến sự lầm lạc, chệch khỏi con đường (lead astray).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(Lê 
4:13) "Nếu cả hội chúng Y-sơ-ra-ên vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, và làm điều không nên làm, mà vốn không tự biết, và vì cớ đó phải mắc tội".
(Dân 
15:22) "Khi các ngươi lầm lỡ phạm tội, không giữ hết thảy các điều răn nầy mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se".
(Phục 27:18) "Đáng rủa sả thay người nào làm cho kẻ mù lạc đường! Cả dân sự phải đáp: A-men!".
(I Sam 26:21) "Bấy giờ, Sau-lơ nói: Ta có phạm tội; hỡi Đa-vít, con ta, hãy trở lại! Ta sẽ chẳng làm hại cho con nữa, vì ngày nay, con đã kính nể mạng sống ta. Thật, ta đã làm điên cuồng, phạm một lỗi rất trọng".
(Châm 
5:22-23) "22 Kẻ hung dữ sẽ bị gian ác mình bắt phải, Và bị dây tội lỗi mình vấn buộc lấy. 23 Nó sẽ chết vì thiếu lời khuyên dạy, Và bị lầm lạc vì ngu dại quá".
(Châm 28:10) "Kẻ nào làm cho người ngay thẳng lầm lạc trong đường xấu xa, Chính kẻ đó sẽ sa vào hố của mình đã đào; Nhưng người trọn vẹn được hưởng phần phước lành".
(Ê xê 34:6) "Những chiên ta đi lạc trên mọi núi và mọi đồi cao; những chiên ta tan tác trên cả mặt đất, chẳng có ai kiếm, chẳng có ai tìm".
(c) Hy lạp (Greek) πλανάω [planaō]: Nhầm lẫn (err); đi lạc (astray); bị lừa gạt, bị đánh lừa (deceived); bị quyến rủ, dụ dỗ, gạ gẫm (seduced); đi lang thang không có mục đích (wander).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
* Ra khỏi con đường (be out of the way).
* Ra khỏi con đường đúng / lẽ thật (lead aside from the right way / the truth).
* Dẫn vào đường sai lầm và tội lỗi (to lead into eror and sin).
* Bị dẫn dụ để rời khỏi con đường trinh tiết, đức hạnh (to be led aside from the path of virtue).
(Hê 
3:10-11) "10 Nhân đó, ta giận dòng dõi nầy, Và phán rằng: lòng chúng nó lầm lạc luôn, Chẳng từng biết đường lối ta. 11 Nầy là lời thề mà ta lập trong cơn thạnh nộ, rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ của ta".
(Ê phê sô 
4:14) "Ngài muốn chúng ta không như trẻ con nữa, bị người ta lừa đảo, bị mưu chước dỗ dành làm cho lầm lạc, mà day động và dời đổi theo chiều gió của đạo lạc".
(Gia cơ 
5:19-20) "19 Hỡi anh em, trong vòng anh em nếu có ai lầm lạc cách xa lẽ thật, mà có người khác làm cho nó trở lại, 20 thì phải biết rằng kẻ làm cho người có tội trở lại, bỏ đường lầm lạc, ấy là cứu linh hồn người khỏi sự chết và che đậy vô số tội lỗi".

(3) Mưu chước
תׇּרְמָה [tormâh] hoặc תַּרְמוּת [tarmûwth] hoặc תַּרְמִית [tarmîyth]: Lừa dối (fraud); đánh lừa, lừa dối (deceive).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(a) Động từ
תׇּרְמָה [tormâh] có các nghĩa sau:
* Xử dụng những biểu hiện giả dối để đạt được một lợi thế bất công (the use of false representations to gain an unjust advantage).
* Một sự mưu mẹo khôn khéo hoặc sự mánh lới không không trung thực (a dishonest artifice or trick).
* Làm cho một người tin điều giả dối, không có thật (make a person believe what is false).
* Làm cho ai lầm đường, lạc lối một cách có chủ tâm (mislead purposely).
* Lừa dối cách bí mật (deceive privily).
* Cố ý làm cho ai nhầm lẫn (deceive or mislead).
* Động từ
תׇּרְמָה [tormâh]: Mưu chước xuất xứ từ động từ רָמָה [râmâh]: Đánh lừa (delude); phản bội (betray); dụ dỗ (beguile).
(Quan 
9:31) "mật sai sứ đến A-bi-mê-léc, mà nói rằng: Nầy Ga-anh, con trai Ê-bết, và anh em nó đã đến Si-chem, xui giục thành dấy nghịch cùng ông".
(Sô 
3:13) "Những kẻ sót lại của Y-sơ-ra-ên sẽ không làm sự gian ác, không nói dối, không có lưỡi phỉnh gạt trong miệng chúng nó; vì chúng nó sẽ ăn và nằm ngủ, không ai làm cho kinh hãi".
(b) Latin "cógitio -áre": Suy nghĩ (think); suy nghĩ kỹ (cogitate); hỏi ý kiến, tìm lời khuyên (take counsel); dự định (propose); có ý định (purpose); ngẫm nghĩ  sâu (reflect).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(Giê 8:5) "Vậy thì làm sao mà dân sự Giê-ru-sa-lem nầy cứ mài miệt trong sự bội nghịch đời đời? Chúng nó khăng khăng giữ điều gian trá, chẳng chịu trở lại".
(Giê 
14:14) "Đức Giê-hô-va lại phán cùng tôi rằng: Ấy là những lời nói dối, mà các tiên tri đó nhân danh ta truyền ra. Ta chẳng từng sai họ đi, chẳng từng truyền lịnh và chẳng từng phán cùng họ. Họ nói tiên tri đó là theo những sự hiện thấy giả dối, sự bói khoa, sự hư không, và sự lừa gạt bởi lòng riêng mình!".
(Giê 
23:26) "Những tiên tri ấy, theo sự dối trá của lòng mình mà nói tiên tri, chúng nó có lòng ấy cho đến chừng nào?".
(c) Hy lạp (Greek) ἐνθυμέομαι [enthyméomai]: Cân nhắc kỹ lưỡng (ponder); suy tính (think).
Động từ ἐνθυμέομαι [enthyméomai] là một từ ghép gồm:
* Tiền tố (pref.) ἐν [en]: Trong (in); bởi (by); với (with).
* Danh từ (noun) θυμός [thymós]: Sự giận dữ mãnh liệt (fierceness); sự căm phẫn, sự phẫn nộ (indignation); sự tức giận tột bực (wrath).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(Mat 
1:20) "Song đang ngẫm nghĩ về việc ấy, thì thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong giấc chiêm bao, mà phán rằng: Hỡi Giô-sép, con cháu Đa-vít, ngươi chớ ngại lấy Ma-ri làm vợ, vì con mà người chịu thai đó là bởi Đức Thánh Linh".
(Mat 9:4) "Song Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng mấy thầy đó, thì phán rằng: Nhân sao trong lòng các ngươi có ác tưởng làm vậy?".
(Mat 
12:25) "Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, thì phán rằng: Một nước mà chia xé nhau thì bị phá hoang; một thành hay là một nhà mà chia xé nhau thì không còn được".
(Hê 
4:12) "Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng".

(4) Sự giả dối
שֶׁקֶר [sheqer]: Sự giả bộ, giả mạo (sham); sự dối trá, không thực (falsehood); sự thiếu thành thật, điều giả dối (untruth); kẻ nói dối (liar); sự lừa dối, lừa đảo (deceit); điều hư không, hảo huyền (vain thing); sự bất công (wrong); giả vờ (feign); 
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".
(a) Động từ
שֶׁקֶר [sheqer] có các nghĩa sau:
* Không có nguyên nhân sự kiện (without a cause).
* Lời tuyên bố không thực (the state of being untrue).
* Một bản báo cáo giả dối (a false statement).
* Một người hay một vật đang giả vờ hoăc được ngụy tạo, làm ra vẻ một người hay một sự việc khác, không đúng với thực chất của bản thân (a person or thing pretending or pretended to be what he or she or it is not).
* Hành động hoặc tiến trình của sự lừa dối hoặc làm cho cho lầm lạc, đặc biệt bởi sự che đậy sự thật (the act or process of deceiving or misleading, esp. by concealing the truth).
* Cố tình đưa ra một lời tuyên bố mà mình biết là không thật (an intentionally false statement). 
(Thi 119:29) "Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa".
(Thi 119:69) "Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa".
(Thi 119:78) "Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa".
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(Thi 119:104) "Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối".
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi
(Thi 119:128) "Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối".
(Thi 119:163) "Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa".
(b) Latin "iníquitas - átis": Sự độc ác và bất công (iniquity); tội lỗi (sin); sự không công bằng, sự vu oan (injustice).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
(Thi 78:36) "Nhưng chúng nó lấy miệng dua nịnh Ngài, dùng lưỡi mình nói dối với Ngài".
(Thi 101:7b) "Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi".
(Giê 27:10) "Vì ấy là chúng nó nói tiên tri giả dối, đặng cho các ngươi bị dời xa khỏi đất mình, hầu cho ta đuổi các ngươi ra, và các ngươi bị diệt mất".
(c) Hy lạp (Greek) ψεύδομαι [pseudomai]: Nói đối (lie).
(Thi 119:86) "Các điều răn Chúa là thành tín; thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi".
* Nói những lời không thực một cách cố ý (to speak deliberate falsehoods).
* Lừa gạt người khác bằng cách nói dối (to deceive one by a lie).
* Nổ lực đánh lừa ai bằng sự nói dối (attempt to deceive by falsehood).
(Giăng 
8:44) "Các ngươi bởi cha mình, là ma quỉ, mà sanh ra; và các ngươi muốn làm nên sự ưa muốn của cha mình. Vừa lúc ban đầu nó đã là kẻ giết người, chẳng bền giữ được lẽ thật, vì không có lẽ thật trong nó đâu. Khi nó nói dối, thì nói theo tánh riêng mình, vì nó vốn là kẻ nói dối và là cha sự nói dối".
(Công 5:3) "Phi-e-rơ bèn nói với người rằng: Hỡi A-na-nia, sao quỉ Sa-tan đã đầy dẫy lòng ngươi, đến nỗi ngươi nói dối cùng Đức Thánh Linh, mà bớt lại một phần giá ruộng đó?".
(Cô lô se 3:9) "Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó".

V/ CHỨNG CỚ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (testimony of God).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".

1/ Hy-bá-lai (Hebrew)
עֵדָה [`edah]: Bảng chứng, chứng cớ (testimony); lời chứng (witness).
(a) Danh từ
עֵדָה [`edah] là giống đực của danh từ עֵדוּת [`eduwth] và đều có nghĩa là: Chứng cớ (testimony); sự làm chứng (witness).
(b) Đây là một thuật ngữ luật pháp thuộc về hợp đồng (a covenantal) có liên quan cách đặc biệt (specifically reffering) đến các điều kiện đã được lập ra.
(Thi 119:2a) "Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài".
(Thi 25:10) "Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài".
(Phục 
4:45) "Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô".
(c) Chứng cớ
עֵדָה [`edah] (testimony) có các nghĩa sau:
* Lời khai được viết ra hoặc được nói ra (an oral or written statement).
* Sự tuyên bố rằng điều gì đó là đúng (declaration or statement of fact).
* Mười điều răn (the Ten Commandments).
(Thi 19:7b) "... Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan".
(Thi 119:144) "Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống".

2/ La tinh (Latin) "testimonium": Lời chứng, lời khai, bảng chứng nhận. Do danh từ "testis": Một lời bằng chứng, một lời chứng, nhân chứng, người chứng kiến, người làm chứng (a witness).
* Một người nhìn thấy một vài sự kiện xảy ra và vì vậy có thể mô tả để người khác có thể biết (a person present at some event and able to give information about it).
* Lời chứng (testimony); bằng chứng (evidence); sự xác nhận (confirmation).
(Xuất 25:16) "Ngươi hãy cất vào trong hòm bảng chứng mà ta sẽ ban cho".
(Xuất 31:18) "Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra"

3/ Hy-lạp (Greek) μαρτύριον [martyrion] (testimony, witness, to be testified): Chứng, lời chứng, lời làm chứng, sự làm chứng.
* Được khai ra (to be testified).
* Một lời khai có tuyên thệ (a person giving sworn testimony).
* Sự cam đoan hoặc xác nhận long trọng (a solemn protest or confession).
(Mat 26:59-60) "59 Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài. 60 Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến...".
(Giăng 
8:17) "Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin".
(I Cô 1:6) "như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em".
(II Tim 1:8) "Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành".

4/ Lời của Đức Chúa Trời đã dạy rõ ràng rằng Ngài sẽ cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian (God will casts off all the wicked of the earth), giống như một người thợ luyện kim loại bỏ chất xỉ (a refiner cast off the scum) nổi lên trên bề mặt kim loại nóng chảy (rises to the surface of the molten metal). Nếu Đức Chúa Trời không giải quyết công bình với tội lỗi (not deal righteously with sin), chúng ta không thể kính trọng lời thành văn của Ngài (not respect His written Word).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".

(1) Cất bỏ
שָׁבַת [shâbath]: Đáp trả, phản ứng lại (repose); ngừng, kết thúc, dừng, dẹp yên (cease); bỏ, để mặc (leave); cất khỏi, làm nhục, đàn áp, đàn áp (put away / down), kết thúc (make to rest); giũ sạch, tống khứ (rid); khiến cho nín lặng/ chết (still); mang đi khỏi (take away).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(a) Động từ
שָׁבַת [shâbath] có các nghĩa sau:
* Chấm dứt mọi nổ lực (desist from exertion).
* Tiến tới hoặc đưa ai/gì đến kết thúc (bring or come to an end).
(Thi 8:2) "Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng".
(Thi 46:9) "Ngài dẹp yên giặc cho đến đầu cùng trái đất, Bẻ gảy các cung, chặt các giáo ra từng miếng, Và đốt xe nơi lửa".
(Thi 89:44) "Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất".
(Châm 
22:10) "Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Điều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết".
(Xuất 
12:15) "Trong bảy ngày phải ăn bánh không men: vừa đến ngày thứ nhất, hãy dẹp men khỏi nhà đi; vì hễ ai ăn bánh có men từ ngày thứ nhất cho đến ngày thứ bảy, thì sẽ bị truất ra khỏi Y-sơ-ra-ên".
(Le 26:6) "Ta sẽ giáng sự bình tịnh trong nước, các ngươi ngủ không sợ ai dọa; ta sẽ diệt những loài thú dữ khỏi xứ, gươm giáo chẳng đưa qua xứ các ngươi".
(Ê sai 14:4) "thì ngươi sẽ dùng lời thí dụ nầy nói về vua Ba-by-lôn rằng: Sao kẻ bạo ngược đã tiệt đi, thành ức hiếp đã dứt đi!".
(b) Latin "réputo -áre": Coi ai/gì như là (repute); cho ai/gì như là (esteem); đánh giá (accout); liệt vào (reckon); suy nghĩa về ai/gì như là (think over).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(Sáng 15:6) "Áp-ram tin Đức Giê-hô-va, thì Ngài kể sự đó là công bình cho người".
(Dân 
12:11) "A-rôn bèn nói cùng Môi-se rằng: Ôi, lạy chúa tôi, xin chớ để trên chúng tôi tội mà chúng tôi đã dại phạm và đã mắc lấy".
(Gióp 
9:29) "Phải, tôi sẽ bị định tội; nên cớ sao tôi làm cho mình mệt nhọc luống công"
(Đa 
4:35) "Hết thảy dân cư trên đất thảy đều cầm như là không có; Ngài làm theo ý mình trong cơ binh trên trời, và ở giữa cư dân trên đất; chẳng ai có thể cản tay Ngài và hỏi rằng: Ngài làm chi vậy?"
(c) Hy lạp (Greek) παύω [paúō]: Ngừng, tạm nghỉ (pause); dừng lại, kết thúc; bỏ (stop); kết thúc (cease); rời bỏ (leave); tống khứ (quit); chấm dứt (desist).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(Lu 
7:45) "Ngươi không hôn ta; nhưng người từ khi vào nhà ngươi, thì hôn chân ta hoài".
(I Cô 13:8) "Tình yêu thương chẳng hề hư mất bao giờ. Các lời tiên tri sẽ hết, sự ban cho nói tiếng lạ sẽ thôi, sự thông biết hầu bị bỏ".
(I Tê 
5:17) "cầu nguyện không thôi".

(2) Kẻ ác
רָשָׁע [râshâʻ] (the wicked): Kẻ độc ác, hoang đàng (wicked); kẻ xấu xa, đồi trụy, láu lỉnh, ranh mãnh (malicious).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(a) Danh từ
רָשָׁע [rasha`] (the wicked) do tính từ רָשָׁע [râshâʻ] (wicked) có các nghĩa sau:
* Về người hoặc hành động của họ xấu về mặt đạo đức (immorality), hoặc tội lỗi (sinful), hoặc độc ác (iniquitous).
* Nhằm làm hại hoặc có thể làm hại (intending or intended to give pain).
* Láu lỉnh, ranh mảnh (playfully malicious).
* Kẻ ác thù nghịch với Đức Chúa Trời (hostile to God).
* Kẻ ác phạm tội chống lại Đức Chúa Trời và loài người (guilty of sin against God or man).
(Thi 119:53) "Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi".
(Thi 119:61) "Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa".
(Thi 119:95) "Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa".
(Thi 119:110) "Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa".
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(Thi 119:155) "Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa".
(b) Latin "prevaricationátor -óris:]: Kẻ vi phạm, kẻ phạm tội (transgressor); tội nhân (sinner); kẻ bội đạo (apostate). 
* Danh từ "prevaricationátor -óris:] do động từ "praevárico / praeváricor -áre": Phạm tội (sin); vi phạm, vượt quá (transgress); phiến loạn, phản nghịch, nổi loạn, chống đối (rebel).
* Đi quá giới hạn có thể chấp nhận được về mặt đạo đức hoặc pháp lý (go beyond the bounds or limits set by a commandment,lă, etc.). 
* Phá vỡ luật pháp (break the law).
* Vi phạm sự đã cam kết (be guilty of conclusion)
(Thi 
10:13) "Vì cớ sao kẻ ác khinh dể Đức Chúa Trời, Và nghĩ rằng: Chúa sẽ chẳng hề hạch hỏi?".
(Ê sai 48:22) "Những người ác chẳng hưởng sự bình an bao giờ, Đức Giê-hô-va phán vậy".
(Thi 1:5-6) "5 Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình. 6 Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt vong".
(Thi 10:2) "Kẻ ác, vì lòng kiêu ngạo, hăm hở rượt theo người khốn cùng; Nguyện chúng nó phải mắc trong mưu chước mình đã toan".
(Thi 107:42) "Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại".
(c) Hy lạp (Greek) κακία [kakia]: Sự gian ác (wickedness); su khiếm nhã, vô phép (naughtiness); ác tâm, tính hiểm độc (malice).
(Công 
8:22) "Vậy, hãy ăn năn điều ác mình, và cầu nguyện Chúa, hầu cho ý tưởng của lòng ngươi đó họa may được tha cho".
(Công 17:5) "Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng".
(I Cô 
5:13) "Còn như kẻ ở ngoài, thì Đức Chúa Trời sẽ đoán xét họ. Hãy trừ bỏ kẻ gian ác khỏi anh em".
(II Tê 3:2-3) "2 lại hầu cho chúng tôi được giải thoát khỏi kẻ vô lý và người ác; vì chẳng phải hết thảy đều có đức tin. 3 Chúa là thành tín, sẽ làm cho anh em bền vững và giữ cho khỏi Ác giả".
(Gia 
1:21) "Vậy, hãy bỏ đi mọi điều ô uế, và mọi điều gian ác còn lại, đem lòng nhu mì nhận lấy lời đã trồng trong anh em, là lời cứu được linh hồn của anh em".

(3) Thế gian
אֶרֶץ [ʼerets]: Trái đất (the earth); nền đất, mặt đất (ground); đất liền, vùng, xứ (land).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(a) Danh từ
אֶרֶץ [ʼerets] có các nghĩa sau:
* Một trong các hành tinh của hệ thống mặt trời, quay xung quanh mặt trời và nằm giữa sao Kim và sao Hoả (one of the planets of the solar system orbiting about the sun between Venus and Mars).
* Hành tinh mà chúng ta đang sống (the planet on which we live).
* Đất liền và biển cả khác với bầu trời (land and sea, as distinct from sky).
* Bề mặt trái đất đặc biệt như là tương phản với bầu khí quyển bao quanh trái đất (the surface of the earth esp. as contrasted with the air around it).
* Phần rắn của bề mặt trái đất tương phản với biển hoặc nước hoặc không khí (the sold part of the earth's surface pop. sea, water, air).
(Thi 119:19) "Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa".
(Thi 119:64) "Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài".
(Thi 119:87) "Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa".
(Thi 119:90) "Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền".
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(b) Latin "térra -ae": Trái đất (the earth); nền đất, mặt đất (ground); đất liền, vùng, xứ (land); vùng đất, khu vực (region). Danh từ "térra -ae" là từ gốc của các thuật ngữ:
* Động đất: "terraemótus -us" (earthquake).
* Thuộc về đất: "terrénus -a -um" (earthly, transitory); như là sự trái ngược với thuộc về cõi đời đời (as opposed to the eternal).
* Những sự thuộc về đất: "terréna -órum" (earthly things).
(Sáng 1:1-2) "1 Ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất 2 Vả, đất là vô hình và trống không, sự mờ tối ở trên mặt vực; Thần Đức Chúa Trời vận hành trên mặt nước".
(Sáng 
1:10-12) "10 Đức Chúa Trời đặt tên chỗ khô cạn là đất, còn nơi nước tụ lại là biển. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành. 11 Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh cây cỏ; cỏ kết hột giống, cây trái kết quả, tùy theo loại mà có hột giống trong mình trên đất; thì có như vậy. 12 Đất sanh cây cỏ: cỏ kết hột tùy theo loại, cây kết quả có hột trong mình, tùy theo loại. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành".
(Sáng 
1:15) "lại dùng làm vì sáng trong khoảng không trên trời để soi xuống đất; thì có như vậy. 
(Sáng 
1:17) "Đức Chúa Trời đặt các vì đó trong khoảng không trên trời, đặng soi sáng đất".
(Sáng 
1: 20) "Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng không trên trời".
(Sáng 
1:22) "Đức Chúa Trời ban phước cho các loài đó mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy dưới biển; còn các loài chim hãy sanh sản trên đất cho nhiều"
(Sáng 1:24-26) "24 Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh các vật sống tùy theo loại, tức súc vật, côn trùng, và thú rừng, đều tùy theo loại; thì có như vậy. 25 Đức Chúa Trời làm nên các loài thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, và các côn trùng trên đất tùy theo loại, Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành. 26 Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta, đặng quản trị loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất".
(Sáng 1:28-30) "28 Đức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất phục tùng, hãy quản trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành động trên mặt đất. 29 Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi mọi thứ cỏ kết hột mọc khắp mặt đất, và các loài cây sanh quả có hột giống; ấy sẽ là đồ ăn cho các ngươi. 30 Còn các loài thú ngoài đồng, các loài chim trên trời, và các động vật khác trên mặt đất, phàm giống nào có sự sống thì ta ban cho mọi thứ cỏ xanh đặng dùng làm đồ ăn; thì có như vậy".
(c) Hy lạp (Greek) γῆ [gē]: Trái đất (earth); nền đất, mặt đất (ground); đất liền, vùng, xứ (land); thế giới, vạn vật, vũ trụ (world).
* Trái đất với các nước và con người ở trên đó (the earth with its countries and people).
* Một thiên thể giống như trái đất (a planetary body like the earth).
(Mat 5:5) "Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!".
(Mat 
16:19) "19 Ta sẽ giao chìa khóa nước thiên đàng cho ngươi; hễ điều gì mà ngươi buộc dưới đất, thì cũng sẽ buộc ở trên trời, và điều gì mà ngươi mở dưới đất, thì cũng sẽ được mở ở trên trời".
(Lu 
2:14) "Sáng danh סִיג [çîyg] trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!".
(Giăng 17:4) "Con đã tôn vinh Cha trên đất, làm xong công việc Cha giao cho làm".
(I Cô 
15:47) "Người thứ nhứt bởi đất mà ra, là thuộc về đất, người thứ hai bởi trời mà ra".
(Khải 
20:11) "Bấy giờ tôi thấy một tòa lớn và trắng cùng Đấng đang ngồi ở trên; trước mặt Ngài trời đất đều trốn hết, chẳng còn thấy chỗ nào cho nó nữa".

(4) Xác bã
סִיג [çîyg]: Cặn bã, xỉ, cứt sắt (dross); chất thải (rubbish).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
Danh từ
סִיג [çîyg]có các nghĩa sau:
* Cặn của kim loại đã nấu chảy (the scum separated from metals in melting).
* Danh từ
סִיג [çîyg] xuất phát từ danh từ סוּג [çûwg]: Vật phế thải (refuse).
* Vật liệu bỏ đi hoặc vô giá trị (worthless material or articles).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(Châm 25:4) "Hãy lấy cặn bã khỏi bạc, Thì thợ bạc liền được một khí dụng".
(Châm 26:23) "Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha".
(Pro 26:23) "Burning lips and a wicked heart are like a potsherd covered with silver dross).
(Ê sai 
1:22) "Bạc ngươi biến thành cặn, rượu ngươi pha lộn nước".
(Ê sai 
1:25) "Ta sẽ lại tra tay trên ngươi, làm ta sạch hết cáu cặn ngươi, và bỏ hết chất pha của ngươi".
(Ê xê 
22:18) "Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên đã trở nên cho ta như là cáu cặn; hết thảy chúng nó chỉ là đồng, thiếc, sắt, chì trong lò, ấy là cáu cặn của bạc".
(Ê xê 
22:19) "Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi hết thảy đã trở nên cáu cặn, cho nên, nầy, ta sẽ nhóm các ngươi lại giữa Giê-ru-sa-lem".

(5) Yêu mến
אָהַב [ʼâhab]: Yêu thương (love); thích, muốn (like).
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(a) Động từ
אָהַב [ʼâhab] có các nghĩa sau:
* Có cảm giác yêu thích (to have affection for).
* Có lòng yêu thương mạnh mẽ, hoặc tình cảm âu yếm sâu sắc đối với ai hoặc điều gì (an intense feeling of deep affection or fondness for a person or thing).
* Rất thích (great liking).
* Là / trở thành bạn (be / make friends).
(Thi 119:47) "Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến". 
(Thi 119:48) "Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa".
(Thi 119:97) "Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy".
(Thi 119:113) "Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa".
(Thi 119:119) "Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa".
(Thi 119:127) "Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng".
(Thi 119:132) "Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa".
(Thi 119:140) "Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy".
(Thi 119:159) "Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài".
(Thi 119:163) "Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa".
(Thi 119:165) "Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã".
(Thi 119:167) "Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm".
(b) Latin "delícia -ae"; delícium -ii": Vui thích (delight). Tính từ "delícia -ae" xuất phát từ tính từ "delícious -a -um": Ngon ngọt (delicious); dịu dàng, dễ thương (pleasant); khiêu gợi, khoái lạc (voluptuous).
* Có một sự thích thú lớn (be highly pleased).
* Đem lại sự vui thích lớn (take great pleasure).
(Xuất 20:6) "và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta".
(Lê 
19:18) "Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va".
(Phục 6:5) "Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi".
(I Vua 10:9) "Đáng khen ngợi thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua, vì Ngài đẹp lòng vua, đặt vua trên ngôi của Y-sơ-ra-ên! Bởi vì Đức Giê-hô-va yêu dấu Y-sơ-ra-ên mãi mãi, nên Ngài đã lập vua làm vua đặng cai trị theo sự ngay thẳng và công bình".
(Châm 
3:12) "Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình".
(A mốt 
5:15) "Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!"
(c) Hy lạp ἀγαπάω [agapáō]: Yêu, yêu thương, yêu thích, yêu mến (love).
Động từ ἀγαπάω [agapáō] gồm:
* Tiền tố (pref.) ἄγαν [ágan]: Nhiều, rất nhiều (much).
* Động từ
עֲגַב [ʻăgab]: Yêu thương, thích thú (love); say mê, mê mẩn (dote).
(Mat 
5:44) "Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi".
(Giăng 
3:16) "Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời".
(Giăng 
13:34) "Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy".
(Êp 
5:25) "Hỡi người làm chồng, hãy yêu vợ mình, như Đấng Christ đã yêu Hội thánh, phó chính mình vì Hội thánh".
(I Giăng 
2:15) "Chớ yêu thế gian, cũng đừng yêu các vật ở thế gian nữa; nếu ai yêu thế gian, thì sự kính mến Đức Chúa Cha chẳng ở trong người ấy".
(Khải 

3:19) "Phàm những kẻ ta yêu thì ta quở trách sửa phạt; vậy hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi".

KẾT LUẬN.


1/ Tác giả Thi Thiên 119:113-120 nói lên một nỗi sợ hãi về những sự nổi lên của tội lỗi (a dread of the risings of sin).
(1) Chúng ta càng yêu mến luật pháp của Đức Chúa Trời (love the law of God), chúng ta lại phải càng cảnh giác về những sự nổi lên của tội lỗi. Vì những tư tưởng hư không (vain thoughts) sẽ kéo chúng ta khỏi điều mà chúng ta yêu mến (draw us from what we love).
(Thi 119:113-114) "113 Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa. 114 Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa".
(2) Nếu chúng ta muốn tiến triển trong sự vâng giữ các mạng lịnh Đức Chúa Trời (progress in keeping God's commands), thì chúng ta phải phân rẽ với những người làm ác (separate from evil-doers).
(Thi 119:115) "Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta".

2/ Người tín đồ không có thể sống mà không nhờ ân điển của Đức Chúa Trời (live without the grace of God):
(1) Nhờ được cánh tay của Đức Chúa Trời nâng đỡ, đời sống thuộc linh của người tín đồ sẽ được duy trì. 
(2) Sự an ninh thánh của chúng ta (our holy security) được đặt nền trên những sự nâng đỡ thiên thượng (grounded on Divine supports).
(Thi 119:116-117) "116 Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi. 117 Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa".

3/ Tất cả những người rời bỏ luật lệ Đức Chúa Trời đều là sự sai lầm (eror), và sẽ dẫn đến sự chết (fatal), mưu chước của họ là sự dối trá (falsehood).
(Thi 119:118) "Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi".

4/ Rồi có một ngày, mọi kẻ gian ác sẽ bị ném vào hồ lửa đời đời (everlasting fire) đó là một nơi thích hợp cho sự cặn bã (the dross). 
Nhìn thấy điều sẽ xảy đến cho người phạm tội, chắc chắn chúng ta sẽ chìm vào những cảm xúc mộ đạo (fall so low in devout affections).
(Thi 119:119-120) "119 Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.120 Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, cũng sợ sự đoán xét của Chúa".